Các câu hỏi xoay quanh truyện ngắn Bài thơ quê hương của Nguyễn Bính
Câu 1: Hình ảnh “tiếng đàn kêu tích tịch tình tang” gợi lên điều gì?
→ Hình ảnh này gợi không khí dân gian đậm chất truyền thống, gắn liền với đời sống văn hóa của người Việt. Âm thanh ấy như tiếng lòng quê hương, vừa thân thuộc vừa sâu lắng.
Câu 2: Vì sao tác giả nhắc đến các nhân vật lịch sử như bà Trưng, bà Triệu, Hưng Đạo Vương?
→ Tác giả muốn khẳng định truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất của dân tộc. Những nhân vật lịch sử ấy là biểu tượng cho lòng tự hào và sức mạnh của quê hương.
Câu 3: Qua khổ thơ thứ ba, em cảm nhận được điều gì về đời sống văn hóa của quê hương?
→ Đời sống văn hóa quê hương rất phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc. Từ múa xoè, hát đúm đến chèo xuân, từ Nguyễn Trãi đến Nguyễn Du, tất cả đều thể hiện chiều sâu văn hóa và tinh thần nhân văn.
Câu 4: Hình ảnh “cây lim đóng cả một thân tàu” mang ý nghĩa gì?
→ Cây lim là biểu tượng cho sự bền vững, chắc chắn. Hình ảnh này cho thấy quê hương không chỉ giàu tài nguyên mà còn là nơi cung cấp sức mạnh vật chất cho công cuộc dựng xây đất nước.
Câu 5: Bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ?
→ Thế hệ trẻ cần biết trân trọng những giá trị truyền thống, lịch sử và văn hóa của quê hương. Đó là nền tảng để sống có lý tưởng, có trách nhiệm và góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc.
Đề đọc hiểu thi vào 10: Bài thơ quê hương được trích từ đề chính thức thi vào 10 tỉnh Bình Định năm 2025 2026
Đọc đoạn trích sau:
(1)… Quê hương tôi có cây bầu, cây nhị
Tiếng đàn kêu tích tịch tình tang…
Có cô Tấm náu mình trong quả thị
Có người em may túi đúng ba gang.
[…](2) Quê hương tôi có bà Trưng, bà Triệu
Cưỡi đầu voi, dấy nghĩa trả thù chung.
Ông Lê Lợi đã trường kỳ kháng chiến
Hưng Đạo Vương đã mở hội Diên Hồng.
(3) Quê hương tôi có múa xoè, hát đúm
Có hội xuân liên tiếp những đêm chèo.
Có Nguyễn Trãi, có Bình Ngô đại cáo
Có Nguyễn Du và có một truyện Kiều.
[…](4) Cánh đồng nào cũng chôn vàng giấu bạc
Bờ biển nào cũng chói ngọc ngời châu.
Có thanh quế ngửi qua là khỏi bệnh
Có cây lim đóng cả một thân tầu.
(Nguyễn Bính, trích Bài thơ quê hương, in trong tập Thơ Nguyễn Bính,
NXB Thanh Niên, 2008, tr.167-169)
Chú thích: Nguyễn Bính (1918-1966) quê ở thôn Thiện Vịnh, xã Cộng Hòa, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Ông là một trong những nhà thơ lãng mạn nổi tiếng của thi ca Việt Nam hiện đại. Với những bài thơ mang sắc thái dân dã, mộc mạc, Nguyễn Bính được mệnh danh là nhà thơ của làng quê Việt Nam. “Bài thơ quê hương” được Nguyễn Bính sáng tác vào dịp Tết Bính Ngọ (1966).
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định chủ đề trong đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm) Hãy kể tên của những truyện cổ tích Việt Nam được gợi ra trong khổ thơ (1).
Câu 3. (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ có trong khổ thơ (3).
Câu 4. (1,0 điểm) Trình bày cách hiểu của em về hai câu thơ:
” Cánh đồng nào cũng chôn vàng, giấu bạc
Bờ biển nào cũng chói ngọc ngời châu.”
Câu 5. (1,0 điểm) Qua đoạn trích trên, em hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân. Lí giải vì sao em chọn thông điệp ấy?
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 4,0 | |
| 1 | Chủ đề trong đoạn trích: Vẻ đẹp của quê hương.
Hướng dẫn chấm: – Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. – Trả lời một nửa nội dung như đáp án: 0,25 điểm. – Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm. |
0,5 | |
| 2 | Những truyện cổ tích Việt Nam được gợi ra từ khổ thơ (1):
– Truyện cổ tích Thạch Sanh – Truyện cổ tích Tấm Cám – Truyện cổ tích Cây khế (Ăn khế trả vàng) Hướng dẫn chấm: – Trả lời như đáp án hoặc kể tên được 02 truyện cổ tích: 0,5 điểm. – Kể tên 01 truyện cổ tích: 0,25 điểm. – Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. |
0,5 | |
| 3 | Khổ thơ (3) có 02 biện pháp tu từ nổi bật: Điệp từ và liệt kê.
* Điệp từ: – Chỉ ra: Điệp từ: có – Tác dụng: + Tạo nhịp điệu, âm hưởng cho lời thơ. + Nhấn mạnh sự phong phú và đa dạng các giá trị văn hóa của quê hương; góp phần khắc họa hình ảnh quê hương trở nên đẹp đẽ và sống động hơn. + Thể hiện được sự gắn bó, yêu mến, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương. * Liệt kê: – Chỉ ra: hát xòe, hát đúm, hội xuân, Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Du, truyện Kiều. – Tác dụng: + Tạo nhịp điệu, tính liên kết, làm câu thơ sinh động và hấp dẫn. + Cụ thể hóa các giá trị của văn hóa dân gian, tinh thần nhân văn tốt đẹp của cha ông; thể hiện tình yêu, niềm tự hào sâu sắc với quê hương. Hướng dẫn chấm: – Thí sinh chỉ ra và nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ như đáp án; có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm. -Chỉ ra chính xác 01 biện pháp tu từ: 0,25 điểm; nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đó: 0,75 điểm. – Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm |
1,0 | |
| 4 | Cách hiểu về hai câu thơ :
“Cánh đồng nào cũng chôn vàng, giấu bạc Bờ biển nào cũng chói ngọc ngời châu.” – Về nội dung: Cánh đồng, bờ biển chỉ không gian sinh sống, làm việc của bao thế hệ người Việt Nam. Vàng, bạc, châu, ngọc là những tài nguyên quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người – khẳng định sự giàu có của quê hương. c. – Về nghệ thuật: + Hình ảnh “cánh đồng nào” cũng “chôn vàng, giấu bạc” và “bờ biển nào” cũng “chói ngọc ngời châu” gợi liên tưởng đến câu thành ngữ “rừng vàng biển bạc”. + Biện pháp tu từ: Điệp từ, điệp ngữ, liệt kê, hình ảnh ẩn dụ… góp phần miêu tả, ngợi ca sự giàu đẹp về tài nguyên, khoáng sản của quê hương. + Giọng điệu: Mang âm hưởng trang trọng, sâu lắng thể hiện lòng tự hào, yêu mến quê hương một cách chân thành, tha thiết. Hướng dẫn chấm: – Trả lời như đáp án; có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm. – Trả lời được một nửa số ý, diễn đạt có chỗ chưa rõ ràng: 0,5 – 0,75 điểm. – Chi nêu được một trong số các ý như đáp án: 0,25 điểm. – Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. |
1,0 | |
| 5 | – Thông điệp rút ra từ đoạn trích:
Hãy yêu mến, tự hào, trân trọng và có những hành động cụ thể để giữ gìn phát huy nét văn hóa truyền thống của hương, dân tộc. – Lí giải: Từ suy nghĩ, tình cảm đến hành động, chúng ta cần tôn vinh và gìn giữ những nét đẹp trong văn hóa truyền thống, cũng là cách bảo vệ, phát huy di sản tinh thần vô giá của cha ông đến muôn đời sau. Hướng dẫn chấm: – Nêu đầy đủ thông điệp trên hoặc đưa ra thông điệp khác nhưng li giải thuyết phục, hợp lí; diễn đạt sáng rõ: 1,0 điểm. – Nêu được nội dung thông điệp nhưng lí giải chung chung, không rõ ràng: 0,5 điểm. – Chỉ đưa ra một khía cạnh thông điệp nhưng không lí giải: 0,25 điểm. – Không rút ra được thông điệp; không trả lời: 0,0 điểm. |
1,0 | |