Công thức Tài liệu đọc hiểu

KỸ NĂNG TRẢ LỜI 23 CÂU HỎI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ

KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ

MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI VÀ CÁCH TRẢ LỜI

Nội dung chính

* Mức độ nhận biết:

Những yêu cầu cơ bản:

– Nhận biết hình thức

Xác định thể thơ

Xác định phương thức biểu đạt

– Các phương thức biểu đạt

– Phương thức biểu đạt chính

Xác định nhân vật trữ tình

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ/đoạn thơ

Xác định phong cách ngôn ngữ

– Nhận biết nội dung

Xác định các cụm từ ngữ, hình ảnh chứa thông tin

Xác định thông tin chính

Xác định đề tài

* Một số dạng câu hỏi và cách trả lời

Dạng 1. Xác định thể thơ

– Có các thể thơ như sau: Lục bát, song thất lục bát thất ngôn bát cú đường luật, thất ngôn tứ tuyệt, thơ tự do, thơ ngũ ngôn, thơ 7 chữ ( 8 chữ, sáu chữ..).

– Cách trả lời: Trả lời trực tiếp, ngắn gọn

Bước 1:  Đếm số chữ trong từng dòng thơ; Tên thể thơ dựa vào số tiếng trong một dòng thơ, số câu trong bài thơ.

Bước 2:  Kết luận:

– Các thể thơ hiện đại (5 chữ, 6 chữ, 7 chữ, 8 chữ, tự do);

– Các thể thơ truyền thống (ngũ ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, lục bát, song thất lục bát).

Dạng 2. Xác định nhân vật trữ tình/chủ thể trữ tình

Cách trả lời:

+ Nhân vật trữ tình là người trực tiếp bộc lộ rung động, tình cảm, cảm xúc đối với sự vật, sự việc, con người trong bài thơ

+ Nhân vật trữ tình thường là tác giả nhưng không phải lúc nào cũng trùng với tác giả

* Lưu ý: Phân biệt nhân vật trữ tình với nhân vật trong thơ trữ tình

Nhân vật trong thơ trữ tình: là nhân vật hiện diện trực tiếp trong bài thơ nhưng không phải là chủ thể bộc lộ cảm xúc, tâm trạng → là nhân vật khơi dậy cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình.

Dạng 3. Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện/diễn tả…

Cách trả lời:

Bước 1: Đọc thật kĩ, gạch chân yêu cầu của câu hỏi.

Bước 2: Đọc văn bản để tìm những từ ngữ, hình ảnh liên quan đến nội dung cần trả lời.

– Phát hiện hình ảnh: Thường là danh từ, cụm danh từ.

– Phát hiện từ ngữ: Lọc ra những đơn vị từ ngữ. (Chú ý đến yêu cầu tìm từ theo loại từ: từ láy, động từ, tính từ,…).

– HS dựa vào ngữ liệu để xác định (Không ghi lại máy móc cả câu/ đoạn thơ nếu đề chỉ hỏi từ ngữ, hình ảnh, chi tiết)

Dạng 4: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ/đoạn thơ

Cách trả lời: xác định được chính xác đặc trưng của các biện pháp tu từ.

– Gọi tên biện pháp tu từ – thể hiện ở hình ảnh, từ ngữ nào, yếu tố ngữ âm, từ vựng hay cấu trúc ngữ pháp thể hiện điều đó.

Dạng 5: Xác định đề tài của bài thơ;

ĐỀ TÀI: Là hiện tượng, phạm vi đời sống cụ thể được thể hiện/được kể ở trong văn bản.

– Đề tài rộng – đề tài hẹp (đặt vào hoàn cảnh xã hội, bối cảnh sáng tác/ra đời văn bản, đặc điểm sáng tác của tác giả)

Cách trả lời:

– Xác định đề tài: Trả lời câu hỏi: Tác phẩm viết về cái gì? Viết về hiện thực nào (Ai? Cái gì? Hiện tượng gì? Đối tượng nào?)

Dạng 6: Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ;

Phương thức biểu đạt chính trong thơ là: Biểu cảm

Biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc của nhân vật trữ tình, của tác giả

“Thơ là hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống, thể hiện tâm trạng, những cảm xúc mạnh mẽ bằng ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh và nhất là có nhịp điệu”. 

(Từ điển văn học)

“Thơ ca là tiếng hát của trái tim, là nơi dừng chân của tinh thần. Do đó không đơn giản, mà cũng không thần bí thiêng liêng”.

Tiêu chuẩn vĩnh cửu của thơ ca là cảm xúc. (Bằng Việt) 

Cách trả lời: Trả lời ngắn gọn bằng cách: Gọi tên phương thức biểu đạt chính ra

Dạng 7: Nhận biết được các biểu tượng, yếu tố tượng trưng, lí giải được vai trò, tác dụng của hình ảnh, biểu tượng đặc biệt là các yếu tố tượng trưng, siêu thực (nếu có) trong bài thơ.

Dấu hiệu nhận biết:

+ Tính biểu tượng của các hình ảnh, chi tiết, sự việc…

+ Việc sử dụng biểu tượng, hình ảnh nghệ thuật so sánh, ẩn dụ…

+ Sự sáng tạo về ngôn từ.

+ Tính nhạc trong thơ.

Cách trả lời:

+ Chỉ ra yếu tố tượng trưng trong đoạn thơ.

+ Tác dụng:

++ Giúp cho câu thơ sinh động, hấp dẫn, gợi cảm, tạo những liên tưởng ý vị sâu sắc.

++ Làm nổi bật rõ nội dung (chỉ rõ nghĩa tả thực và nghĩa biểu tượng) cảm xúc của nhân vật trữ tình. Qua đó thấy được tài năng của nhà thơ.

* Mức độ thông hiểu:

Những yêu cầu cơ bản:

– Thông hiểu về hình thức

Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ

Nêu tác dụng của việc sử dụng thể thơ

– Thông hiểu nội dung

Anh/Chị hiểu như thế nào về câu thơ…

Từ nội dung câu thơ/ đoạn thơ …, anh/chị hiểu gì về …

Ý nghĩa của một / một vài câu thơ/ từ ngữ/ hình ảnh/ chi tiết

– Thông hiểu về tình cảm, thái độ

Nhận xét tình cảm của tác giả.

Qua đoạn thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả?

* Một số dạng câu hỏi và cách trả lời

Dạng 1: Nêu tác dụng/ hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ/đoạn thơ

Cách trả lời:

– Gọi tên, chỉ ra từ ngữ, hình ảnh chứa biện pháp tu từ.

– Nêu hiệu quả: Biện pháp tu từ … đã đem lại hiệu quả thẩm mĩ cho câu thơ/ đoạn thơ/ bài thơ:

+ Về nội dung (trả lời các câu hỏi):

++ Nhằm nhấn mạnh/ khắc họa điều gì? (ý khái quát)

++ Điều đó được diễn tả cụ thể như thế nào qua các từ ngữ, hình ảnh chứa biện pháp tu từ? (ý cụ thể)

++ Thể hiện tâm trạng, thái độ, cảm xúc gì của tác giả?

+ Về hình thức nghệ thuật:

++ Với các biện pháp điệp: Tạo nhịp điệu …; giọng điệu …; tăng tính liên kết cho đoạn thơ/văn (chỉ rõ nhịp điệu gì, giọng điệu gì);

++ Với các biện pháp ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, hoán dụ…: Khiến câu thơ/văn giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn.

Dạng 2. Nêu tác dụng của việc sử dụng thể thơ

Cách trả lời:

– Chỉ rõ thể thơ được sử dụng trong văn bản.

– Nêu hiệu quả: Việc sử dụng thể thơ … đem lại hiệu quả nghệ thuật đặc sắc cho văn bản như thế nào?

+ Về nội dung:

++ Góp phần khắc họa/ thể hiện chủ đề của VB (chỉ rõ chủ đề).

++ Bộc lộ/ Diễn tả rõ nét tâm trạng, thái độ, tình cảm của tác giả/ nhân vật trữ tình (chỉ rõ tâm trạng, thái độ, tình cảm của tác giả).

+ Về hình thức nghệ thuật: Tạo nhịp điệu thơ,  giọng thơ, tính nhạc cho VB.

Dạng 3. Giải thích/Nêu ý nghĩa, giá trị của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu, câu thơ trong bài thơ.

Cách trả lời:

+ Nghĩa hiển ngôn/nghĩa gốc/nghĩa bề mặt (điều nhà thơ thể hiện trực tiếp ở ngôn từ).

+ Nghĩa hàm ngôn/nghĩa chuyển/nghĩa sâu xa (tình cảm của nhà thơ, điều nhà thơ gửi gắm qua ngôn từ).

Dạng 4. Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ, đoạn thơ.

Cách trả lời:

+ Chỉ ra đặc điểm tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình.

+ Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình.

Một số từ ngữ thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả: Yêu, thương, tự hào, biết ơn, xót xa, thương cảm, tin tưởng, căm ghét…

+ Câu trả lời cần trả lời đc 2 ý:

– Qua đoạn thơ/ đoạn trích trên, người đọc cảm nhận được tình cảm … của tác giả… dành cho… (1)

– Tình cảm ấy được bộc lộ như thế nào? (2)

+ Tình cảm ấy trước hết được bộc lộ trực tiếp qua các từ ….(từ ngữ diễn tả tình cảm), các từ  cảm thán…., câu cảm thán…. (nếu có)

+ Tình cảm ấy được bộc lộ gián tiếp qua các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong đoạn thơ/ đoạn trích (các BPTT – phân tích các BPNT để thấy được tình cảm của tác giả)

-Có thể mở rộng thêm 1 ý để nói về tình cảm của bản thân (3)

Dạng 5: Nêu chủ đề, tư tưởng, thông điệp, cảm hứng chủ đạo của bài thơ;

Cách trả lời:

– Xác định chủ đề: Ghi ra vấn đề được nói đến trong tác phẩm).

– Xác định tư tưởng: Ghi ra thái độ, tình cảm của tác giả với chủ đề đã nêu lên).

– Xác định thông điệp: Ghi ra điều tác giả gửi gắm tới người đọc qua tác phẩm).

– Xác định cảm cảm hứng chủ đạo: Ghi ra những tình cảm, cảm xúc của tác giả trong bài thơ

Dạng 6:  Anh/Chị hiểu như thế nào về câu thơ…

Cách trả lời:

– Xác định từ ngữ, hình ảnh, vế câu, mạch ý.

– Giải thích từ ngữ, hình ảnh (nếu cần).

– Diễn giải nội dung của câu thơ/ đoạn thơ bằng ngôn ngữ cá nhân theo từng vế, từng ý của câu thơ/ đoạn thơ.

Dạng 7:  Từ nội dung câu thơ/ câu văn …, anh/chị hiểu gì về …

Cách trả lời:

– Khái quát nội dung câu thơ/ câu văn

– Từ nội dung câu thơ làm rõ vấn đề được nêu trong câu hỏi.

Dạng 8:  Nêu ý nghĩa của một / một vài câu thơ/ từ ngữ/ hình ảnh/ chi tiết 

Cách trả lời:

– Giới thiệu được câu thơ/ hình ảnh/ chi tiết

– Xác định được nội dung chính của câu thơ/ giải thích nghĩa của từ ngữ/ hình ảnh/ chi tiết

– Xác định được dụng ý của tác giả khi viết câu thơ/ lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, chi tiết đó: thể hiện tình cảm gì? nhắc nhở người đọc điều gì?

Dạng 9. Nếu tác dụng của yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình.

Khái niệm: Yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình là những chi tiết, hình ảnh cụ thể gợi lên những ý niệm trừu tượng và giàu triết lí, đánh thức suy ngẫm của người đọc về bản chất sâu xa của con người và thế giới.

Dấu hiệu nhận biết:

+ Tính biểu tượng của các hình ảnh, chi tiết, sự việc…

+ Việc sử dụng biểu tượng, hình ảnh nghệ thuật so sánh, ẩn dụ…

+ Sự sáng tạo về ngôn từ.

+ Tính nhạc trong thơ.

Cách trả lời:

+ Chỉ ra yếu tố tượng trưng trong đoạn thơ.

+ Tác dụng:

++ Giúp cho câu thơ sinh động, hấp dẫn, gợi cảm, tạo những liên tưởng ý vị sâu sắc.

++ Làm nổi bật rõ nội dung (chỉ rõ nghĩa tả thực và nghĩa biểu tượng) cảm xúc của nhân vật trữ tình. Qua đó thấy được tài năng của nhà thơ.

* Mức độ vận dụng:

Dạng 1. Rút ra bài học về tư tưởng, nhận thức; rút ra thông điệp cho bản thân.

Cách trả lời:

+ Thông điệp/Bài học có ý nghĩa sâu sắc nhất em rút ra sau khi đọc văn bản trên là: Chúng ta cần/nên/phải/hãy… (hướng về những giá trị tốt đẹp, tích cực của cuộc sống).

+ Lí giải: Thông điệp/Bài học trên có ý nghĩa sâu sắc nhất với em vì:… (Tập trung nêu những ý nghĩa quan trọng của thông điệp/ bài học đã chọn khoảng 2 – 3 ý).

Dạng 2. Bày tỏ quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình với quan điểm của tác giả hoặc nội dung của tác phẩm.

Cách trả lời:

+ Em đồng tình với quan điểm trên (Hoặc: Em không đồng tình/ Em có phần đồng tình, có phần không đồng tình).

+ Lí giải:

++ Đồng tình: chỉ ra tính đúng đắn, tầm quan trọng của vấn đề nếu trong quan điểm (ý kiến).

++ Không đồng tình: chỉ ra mặt trái của vấn đề.

++ Vừa đồng tình vừa không đồng tình: kết hợp cả hai cách trả lời trên.

Dạng 3. Từ nội dung văn bản/ câu thơ …, anh/chị có suy nghĩ gì …?

Cách trả lời:

– Khái quát nội dung câu thơ/ câu văn

– Khẳng định câu thơ/ câu văn đã gợi cho mỗi chúng ta những suy nghĩ sâu sắc:

+ Nhận thức: Nhận thức được những điều gì từ nội dung của câu thơ/ câu văn?

+ Thái độ, tình cảm: Thức tỉnh trong mỗi chúng ta những xúc cảm gì?

+ Hành động: Từ đó, giúp bản thân ta ý thức được cần phải làm gì?

Dạng 4. Câu thơ/ câu văn … có ý nghĩa gì với anh/chị?

Cách trả lời:

– Khái quát nội dung câu thơ/ câu văn.

– Khẳng định câu thơ/ câu văn có ý nghĩa sâu sắc với bản thân mỗi chúng ta:

+ Nhận thức: Giúp mỗi chúng ta nhận thức rõ hơn về …

+ Thái độ, tình cảm: Thức tỉnh trong mỗi chúng ta những xúc cảm …

+ Hành động: Từ đó, giúp bản thân ta cần phải…

Dạng 5. Nhận xét về giọng điệu văn bản

Cách trả lời:

– Chỉ rõ giọng điệu của văn bản (cảm xúc, thái độ của NVTT/tác giả thể hiện trong văn bản)

– Nhận xét. Trả lời các câu hỏi:

+ Có đa dạng phong phú hay không? Có linh hoạt hay không?

+ Có góp phần thể hiện rõ nét nội dung, tư tưởng chủ đề của văn bản hay không?

+ Có đem lại những xúc cảm mới mẻ cho bạn đọc hay không?

Dạng 6. Nhận xét về nhân vật trữ tình hoặc nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình.

Cách trả lời:

*Nhận xét về nhân vật trữ tình

– Chỉ rõ nhân vật trữ tình.

– Nhận xét:

+ Vẻ đẹp tính cách.

+ Vẻ đẹp tâm hồn.

* Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình.

– Chỉ rõ biểu hiện của vẻ đẹp trong tâm hồn NVTT

– Nhận xét:

+ Tâm hồn có cao đẹp hay không?

+ Có lan tỏa những giá trị tích cực đến bạn đọc hay không?

Dạng 7. Anh/Chị có đồng tình với quan niệm của tác giả được thể hiện trong câu thơ/ câu văn/ văn bản hay không? Vì sao?

Cách trả lời:

– Chỉ rõ quan điểm của bản thân: đồng tình hoặc không đồng tình hoặc đồng tình một phần.

+ Em đồng tình với quan điểm trên (Hoặc: Em không đồng tình/ Em có phần đồng tình, có phần không đồng tình).

– Lí giải:

+ Đồng tình: chỉ ra tính đúng đắn, tầm quan trọng của vấn đề nếu trong quan điểm (ý kiến).

+ Không đồng tình: chỉ ra mặt trái của vấn đề.

+ Vừa đồng tình vừa không đồng tình: kết hợp cả hai cách trả lời trên

– Lí giải: 03 lí lẽ (nhận thức, thái độ, hành động)

ĐỀ MINH HỌA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ 1

PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

Những dấu chân lùi lại phía sau

Dấu chân in trên đời chúng tôi những tháng năm trẻ nhất 

Mười tám hai mươi sắc như cỏ

Dày như cỏ

Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ

Cơn gió lạ một chiều không rõ rệt 

Hoa chuẩn bị âm thầm trong đất

Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên 

Hơn một điều bất chợt

Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình 

(Những tuổi hai mươi làm sao không tiếc)

Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc?

(Trích Chương 1. Chiếc áo ngắn, trường ca Những người đi tới biển – Thanh Thảo, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội, 2015, Tr.138-139)

* Nhà thơ Thanh Thảo (tên thật là Hồ Thành Công), quê ở tỉnh Quảng Ngãi, trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

* Trường ca “Những người đi tới biển” được sáng tác năm 1977.

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích.

Câu 2. Tìm những hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng trong đoạn trích.

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong các câu thơ:

Mười tám hai mươi sắc như cỏ

Dày như cỏ

Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ

Câu 4. Nhận xét tình cảm của tác giả dành cho người lính trong kháng chiến chống Mĩ được thể hiện trong đoạn trích.

Câu 5. Thông điệp có ý nghĩa nhất đối với anh/chị qua văn bản trên. Trả lời trong khoảng 5 – 7 dòng

 

ĐỀ 2

PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:                                 

                                                                                 Áo

                                                                                                   Tặng mẹ

                                               

                                                 Những tấm áo xưa con nhớ lắm
Mũi chỉ đường kim tay mẹ dịu dàng
Tuổi thơ đâu những trưa hè xanh thẳm
Tuổi thơ nằm trong áo nhỏ yêu thương

Con lớn thêm áo cũng lớn thêm
Mỗi bận mùa đông đi, trời bớt lạnh
Mưa xuân rơi, hoa cải vàng sắc nắng
Mẹ dành tiền may áo mới cho con

Con chỉ biết vui mỗi độ trăng tròn
Mỗi Tết đến nghe áo hoa sột soạt
Chưa biết mẹ thêm nếp nhăn đuôi mắt
Bởi lo lắng nhiều vất vả sớm hôm

Nhà đông anh em, áo thường xuống gấu
Mẹ còn chắt chiu từng mụn vá vai
Đâu những tối mẹ ngồi khâu lại áo
Khi bên thềm xào xạc gió heo may

Ngày tháng thoi đưa, con đã cao hơn mẹ
Chẳng hồn nhiên khi lòng con biết nghĩ
Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn
Dẫu vá vai, màu bạc, chỉ sờn
Nhưng trong áo ấm đường khâu mẹ vá
Yêu mẹ nhiều nên áo cũ con thương

(In trong Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi, Lưu Quang Vũ, NXB Hội Nhà văn, 2018, tr 11-12)

Thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2. Tìm những từ ngữ miêu tả đặc điểm của chiếc áo trong 2 dòng thơ sau:

Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn
Dẫu vá vai, màu bạc, chỉ sờn

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong hai dòng thơ sau:

Tuổi thơ đâu những trưa hè xanh thẳm
Tuổi thơ nằm trong áo nhỏ yêu thương.

Câu 4. Nhận xét về tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ ở trong văn bản.

Câu 5. Từ phát hiện của người con trong khổ thơ cuối, anh/ chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về những điều mỗi người cần làm cho mẹ (trả lời khoảng 5 đến 7 dòng).

 

ĐỀ 3

PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm):

Đọc kỹ văn bản sau:

LÍNH THỜI BÌNH

(Phạm Thị Hồng Thu)

Cứ ngỡ lâu rồi đất nước bình yên
Nhiệm vụ không nguy nan như thời chiến
Mới hay nơi trận địa không tiếng súng
Hiểm nguy vẫn còn thường trực, bủa vây

 

Bỏng chát gió Lào, sương muối buốt tay
Hạn rộng, mặn sâu, dập dồn lũ tới
Tội phạm, kẻ thù rình rập đó đây
Bất cứ đâu cần có các anh ngay

 

Trưa thao trường, đêm biên cương có hay
Vẫn bền gan, lặng thầm anh chiến đấu
Mồ hôi nồng quyện máu thấm đất nâu
Nghe tin anh lòng đắng ngắt, quặn đau

 

Ôi, lính thời bình – Tổ quốc vẫn ngợi ca
Màu áo anh hòa màu xanh đất nước
Anh đang gieo mầm thanh bình hạnh phúc
Lính cụ Hồ ngân mãi “Tiến quân ca”!

Hà Nội 2016

(https://www.thepoetmagazine.org/bai-tho-ve-chu-bo-doi/#13_Linh_Thoi_Binh_Pham_Thi_Hong_Thu)

* Nhà thơ Phạm Thị Hồng Thu quê quán ở Tuy Hòa, Phú Yên, sinh năm 1959, cựu giáo viên ngữ văn trường THCS Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội nay đã nghỉ hưu. Chị có một niềm đam mê lớn với văn chương, đặc biệt là thơ ca. Chị đã có nhiều bài thơ in chung trên sách báo và tạp chí tạp chí. Thơ Của tác giả Phạm Hồng Thu rất gần gũi với cuộc sống đời thường. Chị viết như để chia sẻ cùng mọi người, bởi vậy thơ chị được nhiều bạn đọc đón nhận và yêu mến

Trả lời các câu hỏi bên dưới:

Câu 1: Đối tượng trữ tình của bài thơ trên?

Câu 2: Theo bài thơ, người lính thời bình phải đối mặt với những khó khăn nào?

Câu 3: Tác giả đã thể hiện tình cảm gì đối với người lính thời bình qua bài thơ?

Câu 4: Phân tích tác dụng của phép tu từ ẩn dụ trong câu thơ: Anh đang gieo mầm thanh bình hạnh phúc ?

Câu 5:  Hãy kể tên một số nhiệm vụ của người lính trong thời bình mà anh chị biết? Những nhiệm vụ đó gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?

ĐỀ 4

PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đã có lần con khóc giữa chiêm bao

                                                 Khi hình mẹ hiện về năm khốn khó

                                                 Đồng sau lụt, bờ đê sụt lở

                                                 Mẹ gánh gồng xộc xệch hoàng hôn.

                                                 Anh em con chịu đói suốt ngày tròn

                                                 Trong chạng vạng ngồi co ro bậu cửa

                                                 Có gì nấu đâu mà nhóm lửa

                                                 Ngô hay khoai còn ở phía mẹ về…

                                                 Chiêm bao tan nước mắt dầm dề

                                                 Con gọi mẹ một mình trong đêm vắng

                                                 Dù tiếng lòng con chẳng thể nào vang vọng

                                                 Tới vuông đất mẹ nằm lưng núi quê hương.

                                            ( Vương Trọng, Khóc giữa chiêm bao, dẫn theo thivien.net)

Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên.

Câu 2. Tìm những hình ảnh thơ miêu tả năm khốn khó được thể hiện trong đoạn thơ.

Câu 3. Phân tích hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ trong dòng thơ sau:  Mẹ gánh gồng xộc xệch hoàng hôn

Câu 4.  Nêu nội dung của bốn dòng thơ sau:

                                                 Chiêm bao tan nước mắt dầm dề

                                                 Con gọi mẹ một mình trong đêm vắng

                                                 Dù tiếng lòng con chẳng thể nào vang vọng

                                                 Tới vuông đất mẹ nằm lưng núi quê hương.

Câu 5. Thông điệp tâm đắc nhất đối với anh/chị qua đoạn thơ trên. (Trả lời 5 đến 7 dòng)

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *