CÁC DẠNG CÂU HỎI ĐỌC HIỂU THEO CÁC MỨC ĐỘ
NHẬN BIẾT
Dạng 1: Phương thức biểu đạt: (6 phương thức)
Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ
Câu hỏi: Xác định phương thức biểu đạt:
+ Chính: một phương án (thường là biểu cảm)
+ Các: từ hai phương án (thường là biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự)
+ Đọc kĩ đoạn thơ, căn cứ nội dung đối chiếu với các phương thức biểu đạt để tìm câu trả lời.
Dạng 2: Phong cách ngôn ngữ: (6 phong cách)
Nghệ thuật, báo chí, khoa học, chính luận, hành chính, sinh hoạt.
Dạng 3: Các thao tác lập luận: ( 6 thao tác)
Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ, so sánh
Dạng 4: Xác định thể thơ và dấu hiệu nhận biết thể thơ của đoạn thơ/bài thơ.
– Xác định thể thơ:
+ Đếm số chữ trong từng dòng thơ
+ Kết luận:
Các thể thơ hiện đại (5 chữ, 6 chữ, 7 chữ, 8 chữ, tự do);
Các thể thơ truyền thống (ngũ ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, lục bát, song thất lục bát).
Để xác định được các thể thơ cần nhận biết được một số thể thơ thường gặp
| Các thể thơ thường gặp | Dấu hiệu nhận biết (dựa vào số câu, số tiếng) |
| Lục bát
|
Câu 6 – câu 8 liên tục |
| Song thất lục bát
|
Cặp song thất (7 tiếng) và cặp lục bát (6 – 8 tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài
|
| Ngũ ngôn Đường luật
|
– Ngũ ngôn tứ tuyệt
(5 tiếng 4 dòng) – Ngũ ngôn bát cú (5 tiếng 8 dòng)
|
| Thất ngôn Đường luật
|
– Thất ngôn tứ tuyệt
(7 tiếng 4 dòng) – Thất ngôn bát cú (7 tiếng 8 dòng)
|
| Tự do
Các thể thơ khác (thơ bốn chữ, năm chữ, thơ sáu chữ, thơ bảy chữ, thơ tám chữ)
|
Số tiếng, số câu không tuân theo quy định
Dựa vào số tiếng để gọi tên thể thơ VD: thơ năm chữ 5 chữ/ câu, chia nhiều đoạn, mỗi đoạn có 4 câu; có bài không chia đoạn
|
Dấu hiệu nhận biết:
Tên thể thơ dựa vào số tiếng trong một dòng thơ, số câu trong bài thơ.
Ví dụ: Xác định thể thơ của đoạn trích sau:
Tuổi thơ con có những gì
Có con cười với mắt tre trong hầm
Có làn gió sớm vào thăm
Có ông trăng rằm sơ tán cùng con
(Trích Tuổi thơ của con, Xuân Quỳnh, Nxb. Văn hóa, 1995, tr.22
Dấu hiệu nhận biết: Các cặp câu gồm một dòng 6 chữ và một dòng 8 chữ liên tiếp nhau.
Cách trả lời: Trả lời trực tiếp, ngắn gọn.
Trả lời: Đoạn trích trên được viết theo thể thơ lục bát.
Dạng 5: Xác định nhân vật trữ tình-chủ thể trữ tình trong bài thơ.
Dấu hiệu nhận biết:
+ Nhân vật trữ tình- chủ thể trữ tình là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm, cảm xúc đối với sự vật, sự việc và con người trong bài thơ.
+ Trong thơ, nhân vật trữ tình thường là tác giả, nhưng không phải lúc nào cũng trùng với tác giả.
Ví dụ: Xác định nhân vật trữ tình/chủ thể trữ tình trong đoạn trích dưới đây.
Em sẽ kể anh nghe
Chuyện con thuyền và biển:
“Từ ngày nào chẳng biết
Thuyền nghe lời biển khơi
Cánh hải âu, sóng biếc
Đưa thuyền đi muôn nơi
Lòng thuyền nhiều khát vọng
Và tình biển bao la
Thuyền đi hoài không mỏi
Biển vẫn xa… còn xa”
(Trích Thuyền và biển, Xuân Quỳnh, dẫn theo https://www.thivien.net)
Cách trả lời:
+ Nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là “em”
+ Chủ thể trữ tình trong bài thơ trên là “em” – người phụ nữ trong xa cách và khát khao tình yêu.
Dạng 6: Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện/diễn tả…
Dấu hiệu nhận biết:
+ Phát hiện hình ảnh: Thường là danh từ, cụm danh từ.
+ Phát hiện từ ngữ: Lọc ra những đơn vị từ ngữ. (Chú ý đến yêu cầu tìm từ theo loại từ: danh từ, động từ, tính từ,…).
Lưu ý: Tìm, gạch chân các từ ngữ, hình ảnh, liên quan đến yêu cầu của đề bài. Tránh chép lại nội dung dài dòng. Không được chép cả câu.
Ví dụ: Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện mục đích chiến đấu của nhân vật người cháu trong đoạn thơ sau:
Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ
(Trích Tiếng gà trưa, Xuân Quỳnh, dẫn theo Xuân Quỳnh thơ và đời, Nxb. Văn hóa, 1995, tr. 10)
Cách trả lời: Trả lời ngắn gọn/liệt kê những hình ảnh, từ ngữ.
Trả lời: Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện mục đích chiến đấu của nhân vật người cháu là: lòng yêu Tổ quốc, xóm làng thân thuộc, bà, tiếng gà, ổ trứng hồng.
Dạng 7: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ/đoạn thơ.
Dấu hiệu nhận biết: xác định được chính xác đặc trưng của các biện pháp tu từ.
Cách trả lời: Trả lời ngắn gọn (gọi tên biện pháp tu từ – thể hiện ở hình ảnh, từ ngữ nào, yếu tố ngữ âm, từ vựng hay cấu trúc ngữ pháp thể hiện điều đó).
Ví dụ : Xác định biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong dòng thơ in đậm sau:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
(Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương, dẫn theo https://www.thivien.net)
Trả lời: Biện pháp tu từ ẩn dụ là mặt trời trong lăng chỉ Bác Hồ.
THÔNG HIỂU
Dạng 1: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nghệ thuật sử dụng trong câu thơ, đoạn thơ.
Để làm được dạng câu hỏi về tác dụng của biện pháp tu từ cần nắm được:
+ So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm, SINH ĐỘNG, GẦN GŨI cho sự diễn đạt.
+ Nhân hóa: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho sự vật, cây cối… trở nên gần gũi và sinh động hơn, vì mang tâm trạng, tính cách, thái độ, hành động của con người
+ Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng, cô động, hàm súc, gợi ý nhị sâu sắc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao gợi những sự liên tưởng ý nhị, sâu sắc.
+ Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Diễn tả sinh động nội dung thông báo, gợi sự liên tưởng ý vị, ý nghĩa thêm sâu sắc.
+ Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại tính chất, quy mô của đối tượng để nhấn mạnh, tăng sức biểu cảm hoặc gây cười.
+ Nói giảm, nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
+ Liệt kê: là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm; tạo nhịp điệu cho câu văn, câu thơ.
+ Điệp ngữ, điệp từ: là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cụm từ) để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh, gây xúc động mạnh, để làm nổi bật vấn đề khi muốn nói đến đến.
+ Phép lặp cú pháp: là biện pháp tu từ tạo ra những câu văn đi liền nhau trong văn bản, cùng một kết cấu nhằm nhấn mạnh ý và tạo sự nhịp nhàng, cân đối cho văn bản.
+ Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước…, làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
+ Chêm xen: là chêm vào câu nói một cụm từ không trực tiếp có quan hệ ngữ pháp trong câu, có tác dụng bổ sung thông tin cần thiết, bộc lộ cảm xúc, thường đứng sau dấu gạch ngang; nằm trong ngoặc đơn; nằm giữa hai dấu gạch ngang, giữa hai dấu phẩy, giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy; nhiều khi nằm sau dấu hai chấm.
+ Đối: là cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các thành phần của câu hoặc vế câu đồng điệu, cân đối nhằm tạo ra hiệu quả diễn đạt, gợi cho người đọc, người nghe những liên tưởng, hình dung sâu sắc; tạo nhịp điệu, sự cân xứng, hài hòa cho câu thơ, đoạn thơ, để tăng hiệu quả diễn đạt cho câu văn cuốn hút hơn.
+ Đảo ngữ: là biện pháp tu từ thay đổi trật tự cú pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng, giúp câu thơ sinh động, gợi cảm, âm điệu hài hòa.
+ Câu hỏi tu từ: là biện pháp tu từ sử dụng câu hỏi nhưng không yêu cầu câu trả lời nhằm nhấn mạnh nội dung (cần nói đến), qua đó tạo giọng điệu băn khoăn, trăn trở, tác động mạnh với người đọc, người nghe.
Cách trả lời:
+ Gọi đúng tên biện pháp tu từ. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết, từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ đó.
+ Phân tích tác dụng:
+ Về mặt nghệ thuật: giúp cho diễn đạt tăng sức gợi hình, gợi cảm/sinh động, hấp dẫn/hàm súc/tế nhị, uyển chuyển/dí dởm, hài hước/tạo nhịp điệu hài hòa/giọng điệu băn khoăn, trăn trở… (Tùy vào từng biện pháp mà lựa chọn từ ngữ cho phù hợp).
+ Về mặt nội dung: Nhấn mạnh… (nội dung được đề cập đến).
Qua đó, thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả… (yêu mến, trân trọng/tự hào, ngợi ca/thương xót, đồng cảm…).
Ví dụ : Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ sau:
Chiều xanh như nỗi nhớ nhà
Mây bàng bạc sóng bao la bốn bề.
(Trích Xuồng đầy, Nguyễn Duy, dẫn theo https://www.thivien.net)
Trả lời:
– Biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ trên là:
“chiều xanh” được so sánh với “nỗi nhớ nhà” qua từ “như” hoặc “chiều xanh” như “nỗi nhớ nhà”.
– Tác dụng- Hiệu quả:
+ Giúp cho diễn đạt trở nên sinh động, hấp dẫn, giàu hình ảnh; tăng giá trị biểu đạt cho câu thơ.
+ Làm nổi bật sắc xanh của bầu trời đẹp và nao nao buồn như nỗi nhớ quê nhà, qua đó thấy được tình yêu quê hương và trí tưởng tượng phong phú của tác giả.
Dạng 2: Giải thích/Nêu ý nghĩa, giá trị của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu, câu thơ trong bài thơ.
Cách trả lời:
+ Nghĩa hiển ngôn/nghĩa gốc/nghĩa bề mặt (điều nhà thơ thể hiện trực tiếp ở ngôn từ).
+ Nghĩa hàm ngôn/nghĩa chuyển/nghĩa sâu xa (tình cảm của nhà thơ, điều nhà thơ gửi gắm qua ngôn từ).
Ví dụ: Em hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ cuối trong khổ thơ sau?
Cái cò… sung chát đào chua
câu ca mẹ hát gió đưa về trời
ta đi trọn kiếp con người
cũng không đi hết mấy lời mẹ ru
(Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa, Nguyễn Duy, dẫn theo https://www.thivien.net)
Trả lời:
– Em hiểu nội dung của hai câu thơ cuối trong khổ thơ trên là:
-Hai câu thơ khẳng định vai trò, tầm quan trọng của những lời mẹ ru trong suốt cuộc đời con người, dù ta có khôn lớn trưởng thành thì những lời hát ru ấy vẫn theo ta, là nguồn nuôi dưỡng tâm hồn ta.
– Qua đó, tác giả bày tỏ niềm yêu thương, trân trọng, biết ơn người mẹ, đồng thời nhắn gửi tới người đọc về tình yêu thương bao la của người mẹ; nhắc nhở ta luôn khắc ghi công ơn dưỡng dục của mẹ, của cha.
Dạng 3: Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ, đoạn thơ.
Cách trả lời:
+ Chỉ ra đặc điểm tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình.
+ Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình.
Ví dụ: Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với người mẹ kháng chiến trong đoạn thơ sau:
Con nhớ mế lửa hồng soi tóc bạc
Năm con đau mế thức một mùa dài.
Con với mế không phải hòn máu cắt
Nhưng trọn đời con nhớ mãi ơn nuôi.
(Trích Tiếng hát con tàu, Chế Lan Viên, dẫn theo https://www.thivien.net)
Trả lời:
+ Tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với người mẹ kháng chiến được thể hiện trong đoạn thơ là nhớ thương, trân trọng, biết ơn công lao nuôi dưỡng, đùm bọc, che chở trong thời gian hoạt động cách mạng.
+ Đó là những tình cảm, cảm xúc chân thành, sâu sắc, giàu giá trị nhân văn.
Dạng 4: Nội dung chính, Nêu cảm hứng chủ đạo, chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ.
Xác định nội dung chính của văn bản:
– B1: Xác định đối tượng trữ tình (được miêu tả và phản ánh trong bài thơ) và nhân vật trữ tình (xưng em, anh, tôi, thường là sự hóa thân của tác giả).
=> Căn cứ vào nhan đề, từ ngữ, hình ảnh lặp đi lặp lại để rút ra nội dung chính.
– B2: Nội dung chính của một đoạn thơ/bài thơ bao giờ cũng có hai phần. Để tìm được nội dung chính, cần trả lời câu hỏi:
CH(1) Đối tượng trữ tình được miêu tả trong bài thơ có đặc điểm như thế nào?
CH(2) Thông qua việc miêu tả, phản ánh đối tượng trữ tình, tác giả đã bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình như thế nào?
– B3: Bài thơ đã miêu tả/phản ánh … Qua đó, tác giả đã thể hiện sự…
Để làm được dạng câu hỏi này cần hiểu:
+ Cảm hứng chủ đạo: là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm nghệ thuật, gắn liền với một tư tưởng xác định, một sự đánh giá nhất định, gây tác động đến cảm xúc của người đọc.
+ Chủ đề: là vấn đề chủ yếu, trọng tâm được nhà văn tập trung soi rọi, tô đậm trong tác phẩm.
+ Tư tưởng: là nhận thức, lí giải và thái độ của người viết đối với toàn bộ nội dung văn bản.
+ Thông điệp: là điều tác giả gửi gắm qua tác phẩm mà người đọc nhận ra.
Cách trả lời:
+ Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ là:… (ghi ra những tình cảm, cảm xúc của tác giả trong bài thơ).
Chủ đề trong bài thơ là:… (ghi ra vấn đề được nói đến trong tác phẩm).
+ Tư tưởng trong bài thơ là:… (ghi ra thái độ, tình cảm của tác giả với chủ đề đã nêu lên).
+ Thông điệp trong bài thơ là:… (ghi ra điều tác giả gửi gắm tới người đọc qua tác phẩm).
Ví dụ: Nêu cảm hứng chủ đạo/chủ đề/thông điệp của bài thơ sau:
MƯỜI NÉN NHANG Ở NGÃ BA ĐỒNG LỘC
(Mai Văn Phấn)
Tháng ngày gương lược về đâu
Chân trời để xõa một màu cỏ non
Các cô nằm lại trên cồn
Những chùm bồ kết khô giòn trong cây
Khăn thêu những dấu tay gầy
Thành mây Đồng Lộc bay bay trắng trời
Người ơi, tôi lại gặp người
Hơi bom còn thối rụng rời cát khô
Nhang này quặn nỗi đau xưa
Tôi nay tôi của cơn mưa về nguồn.
(Trích Cầu nguyện ban mai, Nxb. Hải Phòng, 1997)
Trả lời:
+ Cảm hứng chủ đạo của bài thơ trên là: Nỗi xót xa, thương cảm trước sự hi sinh của những cô gái thanh niên xung phong ở Ngã ba Đồng Lộc.
+ Chủ đề của bài thơ trên là: chiến tranh và những hi sinh, mất mát đau đớn mà nó gây ra.
+ Thông điệp của bài thơ trên là:
+ Chiến tranh khốc liệt, gieo đau thương, mất mát.
+ Những chiến đấu, hi sinh của những người con gái Đồng Lộc cũng như bao người con của đất nước đều trở thành bất tử, là tấm gương cho thế hệ sau soi vào.
Dạng 5. Trình bày cách hiểu về một câu thơ, đoạn thơ:
– Đọc kĩ câu hỏi, gạch chân dưới từ ngữ quan trọng.
– Giải thích những từ ngữ quan trọng.
– Đưa ra cách hiểu của bản thân theo nghĩa đen, nghĩa bóng ý nghĩa cả câu thơ/đoạn thơ.
– Rút ra bài học cho bản thân.
Ví dụ: Trình bày cách hiểu câu thơ “Ở hiền thì lại gặp hiền/Người ngay thì được phật tiên độ trì”
Dạng 6:
– Yếu tố tượng trưng:
+ Khái niệm: Yếu tố tượng trưng thể hiện ý nghĩa sâu xa, tượng trưng cho một khía cạnh trừu tượng hoặc ý tưởng.
+ Sử dụng: Tượng trưng thường được sử dụng để biểu đạt những khái niệm trừu tượng, tình cảm, hoặc ý nghĩa sâu sắc.
+ Ví dụ: Trong bài thơ “Đi giữa đường thơm” của Huy Cận, hình ảnh “đường thơm” tượng trưng cho mùi hương của quê hương, kỷ niệm, và tình yêu.
Bài thơ “Huyền diệu” của Xuân Diệu sử dụng hình ảnh “ngọn núi” để tượng trưng cho khát vọng, ước mơ, và sự vượt qua.
– Yếu tố siêu thực:
+ Khái niệm: Yếu tố siêu thực thể hiện thế giới mơ hồ, không gian tưởng tượng, và sự kỳ diệu.
+ Sử dụng: Siêu thực thường xuất hiện trong các hình ảnh bất thường, không thể xảy ra trong thế giới thực.
+ Ví dụ:rong bài thơ “Chơi giữa mùa trăng” của Hàn Mặc Tử, hình ảnh “mùa trăng” và “đám mây” tạo ra không gian siêu thực, tượng trưng cho tình yêu và sự mơ mộng.
Bài thơ “Hiện hình” của Bích Khê sử dụng hình ảnh “ngọn lửa” để tạo ra không gian siêu thực, thể hiện sự kỳ diệu và tương phản giữa ánh sáng và bóng tối.
3.VẬN DỤNG
Dạng 1. Bày tỏ quan điểm và lí giải tại sao?
– Học sinh đọc kĩ câu hỏi, gạch chân dưới từ ngữ quan trọng.
B1: Bày tỏ quan điểm (đồng ý/không đồng ý).
B2: Lí giải:
+ Giải thích từ ngữ quan trọng, ý nghĩa cả câu thơ/ đoạn thơ,
+ Nếu không có … thì sẽ … (hướng xấu)
+ Nếu có …thì sẽ …(kết quả tốt).
B3: kết hợp kiến thức XH để giải thích và đi đến kết luận.
Ví dụ: Anh/chị có đồng ý với quan điểm: “Ở hiền thì lại gặp hiền/Người ngay thì được phật tiên độ trì” hay không vì sao?
Cách trả lời: Em/tôi có đồng ý với quan điểm: “Ở hiền thì lại gặp hiền/Người ngay thì được phật tiên độ trì”
Bởi vì:
– Ở hiền là:
– Gặp hiền là:
– Người ngay là
– Phật tiên độ trì là
=> Hai câu thơ trên được hiểu như sau: …………………………………………………… Sở dĩ tôi đồng ý vì:
+ Nếu không ở hiền và sống ngay thẳng thì …
+ Nhưng khi ở hiền và sống ngay thẳng thì…
=> Chính vì thế, đây là một quan điểm đúng đắn cần thực hiện trong cuộc sống.
Dạng 2. Thông điệp có ý nghĩa nhất? Tại sao?
B1: Đọc kĩ đoạn thơ/bài thơ, xác định nội dung chính của bài thơ đoạn thơ ra nháp.
B2: Xác định thông điệp (có ý nghĩa đối với mọi người) gắn liền với nội dung chính hoặc câu thơ có ý nghĩa làm nổi bật tư tưởng chủ đề của đoạn thơ/bài thơ.
B3: Lí giải tại sao đây là thông điệp ý nghĩa bằng cách kết hợp những hiểu biết xã hội.
Nếu không thực hiện thông điệp thì ntn?
Nếu thực hiện thông điệp thì ra sao?
=> Kết luận.
Dạng 3. Bài học rút ra? Tại sao?
B1: Đọc kĩ đoạn thơ/bài thơ, xác định nội dung chính (ra nháp)
B2: Rút ra bài học (có ý nghĩa với bản thân) về nhận thức, hành động.
B3: Căn cứ vào tình hình thực tế bản thân, hiểu biết XH để lí giải.
Dạng 4. Đoạn thơ đã bồi đắp những tình cảm gì?
– Căn cứ vào nội dung chính của bài thơ/đoạn thơ để trả lời.
– Ví dụ như: Đoạn thơ viết về quê hương thì trả lời đã bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước; khi viết về hình ảnh quân xâm lược bạo tàn thì trả lời đã bồi đắp lòng căm thù giặc và tình yêu nước…
– Nói tóm lại: chúng ta có thể nêu các cung bậc tình cảm: yêu thương, căm ghét, tự hào, cảm phục, quý trọng, căm thù, đồng cảm, xót thương…
Dạng 5. Anh/chị nhận xét như thế nào về thái độ, tình cảm của tác giả:
– Căn cứ vào nội dung chính, có thể trả lời:
B1: Đoạn thơ đã thể hiện thái độ, tình cảm…
Đó là thái độ: tôn trọng, ngợi ca, lên án, phản đối, dứt khoát, rõ ràng
B2: Đó là thứ tình cảm rất nồng nàn, chân thành, tha thiết. Thứ tình cảm xuất phát từ một tái tim, một tấm lòng…
B3: Chính thái độ, tình cảm ấy khiến cho đoạn thơ hay hơn, xúc động, truyền cảm, chạm đến trái tim bạn đọc. Giúp cho tôi hiểu sâu sắc hơn về … (Nội dung chính, tư tưởng chủ đề của đoạn thơ.
Lưu ý:
– Học sinh trả lời bằng câu (có chủ ngữ + vị ngữ, kết thúc bằng dấu chấm).
– Nhận diện đúng câu hỏi, huy động kĩ năng trả lời của từng loại câu hỏi.
– Đề bài hỏi gì thì trả lời đấy.
– Trả lời ngắn gọn, đầy đủ.
– Thời gian trả lời 25 phút
CÁCH ĐỌC HIỂU MỘT VĂN BẢN THƠ VỀ CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH
I/ Cấu tứ
– Mạch cảm xúc của bài thơ được phát triển theo hướng nào?
– Mối quan hệ giữa các câu/đoạn/phần trong bài như thế nào: Từ đơn giản đến phức tạp? Từ bên ngoài vào bêntrong? Từ quá khứ đến hiện tại? Từ không gian này đến không gian khác? Sự tiếp nối của phép ẩn dụ? Sự kết nối các yếu tố âm thanh? Theo dòng suy nghĩ?…
– Cấu tứ đó có ý nghĩa gì trong việc biểu đạt tư tưởng, chủ đề bài thơ?
– Tứ thơ có gì mới/ độc đáo?
II/ Nghệ thuật sử dụng hình ảnh, biểu tượng thơ
Trong bài có hình ảnh, biểu tượng nào đáng chú ý? Ý nghĩa, hiệu quả biểu đạt/sự phù hợp của nó trong việc thể hiện nội dung, chủ đề tác phẩm?