Công thức Tài liệu đọc hiểu

CÁCH TRẢ LỜI 18 CÂU HỎI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI VÀ CÁCH TRẢ LỜI

Nội dung chính

MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Dạng 1. Nhận biết được luận đề chính trong văn bản/ Xác định được vấn đề nghị luận của văn bản

Đặc điểm nhận biết:

+ Cần đọc kĩ phần Tri thức ngữ văn đề nắm được khái niệm, đặc điểm của luận đề (vấn đề nghị luận):

+ Mỗi văn bản nghị luận thường chỉ có một luận đề. Luận đề của văn bản được thể hiện rõ từ nhan đề, ở một số câu hoặc có thể được khái quát từ toàn bộ nội dung văn bản.

Cách trả lời: Luận đề chính (vấn đề nghị luận) của văn bản là… (có thể dùng từ: biểu hiện, tác dụng, ý nghĩa, hậu quả, tác hại, biện pháp…).

Dạng 2: Nhận biết được luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản

Đặc điểm nhận biết:

+ Đọc kĩ phần Tri thức ngữ văn để nắm được khái niệm, đặc điểm của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.

+ Luận điểm thường được triển khai bằng các kiểu đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, vì thế cần chú ý 1 – 2 câu đầu, 1 – 2 câu cuối của đoạn văn (các đoạn văn) để xác định luận điểm; cũng có thể thể hiện qua nội dung của đoạn văn, vì thế cần đọc kĩ đoạn văn, chú ý các từ ngữ được nhắc lại nhiều lần, khái quát được nội dung đoạn văn.

+ Để triển khai luận điểm, chúng ta cần xây dựng hệ thống luận điểm (lí lẽ và dẫn chứng). Luận cứ là ý nhỏ triển khai luận điểm. Luận cứ có thể nằm trong đoạn văn chứa luận điểm hoặc được tách ra thành các đoạn văn riêng.

Cách trả lời: Luận điểm được sử dụng trong văn bản là…, lí lẽ và dẫn chứng được sử dụng trong văn bản là… (liệt kê luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng).

Dạng 3: Cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả.

Đặc điểm nhận biết:

+ Luận điểm, luận cứ (lí lẽ và dẫn chứng) thường được triển khai theo trình tự: các mặt các khía cạnh, mối quan hệ bên ngoài, bên trong, mối quan hệ trước sau, trên dưới…mối quan hệ  nguyên nhân, kết quả, mối quan hệ từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp, theo phương pháp diễn duchj, quy nạp,…

Cách trả lời: Cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả là: …

Dng 4: Nhận biết các yếu tố biểu cảm, thuyết minh hoặc miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận.

Đặc điểm nhận biết: Cần nắm được khái niệm, đặc điểm các yếu tố biểu cảm, thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận.

– Biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc của người viết về luận đề, luận điểm,… làm cho văn vản có thêm sức lôi cuốn, thuyết phục. yếu tố biểu cảm thường được diễn tả bằng các từ ngữ, các câu có chứa thành phần cảm thán như chao ôi, thật; thành phần tình thái trong câu như: có lẽ, hình như; chắc là,… hoặc câu hỏi tu từ, câu cảm cảm thán, các biện pháp tu từ; giọng điệu,…

– Yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm được sử dụng trong văn bản nghị luận có tác dụng tăng sức thuyết phục cho văn bản nghị luận.

+ Thuyết minh trong văn bản nghị luận có tác dụng giải thích, cung cấp những thông tin cơ bản xung quanh một vấn đề, khái niệm, đối tượng nào đó, làm cho việc luận bàn trở nên xác thực.

+ Miêu tả được dùng để tái hiện rõ nét, sinh động hơn những đối tượng có liên quan

+ Tự sự đảm nhiệm việc kể câu chuyện làm bằng chứng cho luận điểm mà người viết nêu lên.

Cách trả lời: Yếu tố ….(biểu cảm/thuyết minh/miêu tả/tự sự) được sử dụng trong đoạn trích là…

Dng 5: Xác định thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh, bình luận, so sánh, phân tích, bác bỏ).

Đặc điểm nhận biết:

+ Thứ tự sử dụng các thao tác lập luận trong một văn bản, đoạn văn bản thường là giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ.

+ Phân biệt các thao tác lập luận:

++ Giải thích là dùng lí lẽ giúp người đọc hiểu vấn đề. Thường dùng cách giải thích từng từ ngữ rồi khái quát, tổng hợp ý nghĩa. Hoặc dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa để giải thích…

++ Chứng minh là dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng. Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải logic, chặt chẽ và hợp lí.

++ Phân tích là chia nhỏ vấn đề, làm rõ các biểu hiện, vai trò, nguyên nhân của vấn đề.

++ Bình luận là bày tỏ thái độ, quan điểm có tính chất cá nhân yêu/ghét; đồng tình/phản đối, đưa ra lời khuyên.

++ So sánh là chỉ ra điểm giống nhau, khác nhau của hai vấn đề, hai đối tượng.

++ Bác bỏ là phủ nhận ý kiến quan điểm thiếu chính xác của người khác.

Cách trả lời: Đoạn trích sử dụng các thao tác lập luận là…

Lưu ý:

+ Nếu đề bài yêu cầu nêu thao tác lập luận chính/chủ yếu thì bài làm nêu 01 thao tác.

+ Nếu đề bài yêu cầu kể tên, liệt kê thì bài làm nêu tất cả các thao tác có trong đoạn trích.

Dng 6: Chỉ ra các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu khẳng định, phủ định trong văn bản

Đặc điểm nhận biết: Cần nắm được các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu khẳng định, phủ định… đã được học ở cấp học trước

+ Từ ngữ, câu phủ định, câu khẳng định:

++ Câu phủ định là câu có chứa những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)…

++ Câu phủ định dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả); phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).

++ Câu khẳng định là loại câu diễn đạt một sự việc, một trạng thái, một ý kiến, hoặc một thực tế một cách khẳng định. Câu khẳng định không có yếu tố phủ định và được sử dụng để truyền đạt thông tin chính xác về một sự việc đã xảy ra hoặc đang diễn ra. (Thường là câu kể/ trần thuật)

Cách trả lời: Câu phủ định được sử dụng trong đoạn trích trên là…

MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Dạng 1: Xác định nội dung bao quát/tư tưởng chủ đạo của văn bản.

Đặc điểm nhận biết:

+ Tư tưởng chủ đạo là nhận thức, lí giải và thái độ chính (bao quát) của người viết đối với toàn bộ nội dung văn bản.

+ Nội dung bao quát là đề tài, chủ đề, tư tưởng chính (bao quát) toàn bộ văn bản.

+ Đề tài là đối tượng mà văn bản trình bày suy nghĩ, nhận xét, đánh giả.

+ Căn cứ xác định nội dung bao quát, tư tưởng chủ đạo của văn bản: căn cứ vào tiêu đề của văn bản, câu văn, từ ngữ được nhắc đến nhiều lần, xác định được câu chủ đề, xác định bố cục của đoạn, phần cuối cùng ghi nguồn trích dẫn.

Cách trả lời:

+ Nội dung dung bao quát của đoạn trích là…

+ Qua đó tác giả thể hiện thái độ, tình cảm… với…

Dạng 2: Lí giải mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung văn bản. (Phân tích mi quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và mỗi quan hệ giữa chúng với luận đề của văn bản).

Cách trả lời:

+ Nêu luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.

+ Tác dụng:

Về nghệ thuật lập luận: Trả lời tác dụng chung là làm cho lập luận chặt chẽ, thuyết phục. Sau đó, câu hỏi hỏi về vấn đề nào thì chúng ta trả lời vấn đề đó:

++ Nếu đề bài hỏi về mối quan hệ giữa luận điểm và luận cứ thì trình bày như sau: sử dụng lí lẽ, dẫn chứng phù hợp làm cơ sở, căn cứ, làm rõ cho luận điểm.

++ Nếu đề bài hỏi về mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận trình bày như sau: xây dựng luận điểm chặt chẽ, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề, góp phần làm sáng tỏ toàn bộ luận đề.

++ Nếu đề bài hỏi về vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung văn bản thì trình bày như sau: sử dụng lí lẽ, dẫn chứng phù hợp làm cơ sở, căn cứ, làm rõ cho luận điểm; các luận điểm chặt chẽ, được sắp xếp hợp lí, hướng tới làm rõ nội dung văn bản.

Về nội dung: Chỉ ra vai trò, ý nghĩa, tác dụng (thường sử dụng các từ: giúp, làm cho) … sau đó có thể chỉ ra hậu quả, tác hại nếu không có mối quan hệ đó. Từ đó… (dấu ba chấm là phần bài học nhận thức và hành động).

Dạng 3: Lí giải cách đặt nhan đề; sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề văn bản

Cách trả lời:

+ Nhan đề khái quát nội dung chính … (dấu ba chấm là nội dung của văn bản. Cần đọc kĩ để tự nhận ra).

+ Nhan đề: hấp dẫn, lôi cuốn với người đọc; góp phần tạo nên sức thuyết phục cho văn bản

Dạng 4: Phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm, thuyết minh hoặc miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận.

Cách trả lời:

+ Chỉ ra yếu tố biểu cảm, thuyết minh, miêu tả, tự sự.

+ Nêu tác dụng:

Về nghệ thuật lập luận: Làm cho lập luận chặt chẽ, thuyết phục; giúp cầu văn, đoạn văn sinh động, hấp dẫn, thu hút người đọc, người nghe.

Về nội dung: Các yếu tố làm rõ, nhấn mạnh…(nội dung được nói đến trong đoạn trích); qua đó thể hiện thái độ, tình cảm… của tác giả.

Dng 5: Phân tích và đánh giá được cách tác giả sử dụng một số thao tác nghị luận (chẳng hạn chứng minh, giải thích, bình luận, so sánh, phân tích hoặc bác bỏ) trong văn bản để đạt được mục đích.

Cách trả lời:

+ Chỉ ra thao tác nghị luận một số thao tác nghị luận (chỉ rõ dùng ở đâu? Biểu hiện cụ thể?)

+ Nêu tác dụng:

Về nghệ thuật lập luận:

Tất cả các thao tác đều có tác dụng chung là: Làm cho lập luận chặt chẽ, thuyết phục. Sau đó, ngữ liệu sử dụng thao tác nào chúng ta ghi thêm:

++ Giải thích: sử dụng lí lẻ sắc sảo, đúng đắn, lập luận chặt chẽ, phù hợp với vấn đề.

++ Chứng minh: dùng bằng chứng chân thực, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng logic, chặt chẽ và hợp lí.

++ Phân tích: chia đối tượng theo các mặt khía cạnh hợp lí, thuyết phục

++ Bình luận: bày tỏ thái độ, quan điểm rõ ràng, chân thành, nhìn nhận vấn đề sáng suốt, khách quan.

++ So sánh: bày tỏ thái độ, quan điểm rõ ràng, chân thành, nhìn nhận vấn để sáng suốt, khách quan.

+ Bác bỏ; bày tỏ thái độ, quan điểm rõ ràng, chân thành, nhìn nhận vấn đề sáng suốt, khách quan.

Về nội dung: Các yếu tố đó làm rõ, nhấn mạnh … (nội dung trong đoạn trích); qua đó thể hiện thái độ, tình cảm … của tác giả.

Dạng 6: Phân tích tác dụng các biện phúp tu từ

Cách trả lời:

+ Tên biện pháp tu từ (Chỉ ra yếu tố ngữ âm, từ vựng hay cầu trúc ngữ pháp thể hiện điều đó).

+ Tác dụng/hiệu quả của biện pháp tu từ.

Về nghệ thuật lập luận: Làm cho lập luận chặt chẽ, thuyết phục; câu văn/lời diễn đạt trở nên sinh động, gợi hình, gọi cảm, hấp dẫn, có hồn, cụ thể, ấn tượng hơn; đồng thời tạo nhịp điệu, âm hưởng cho câu.

Về nội dung: Các yếu tố đó làm rõ, nhấn mạnh … (nội dung trong đoạn trích); qua đó thể hiện thái độ, tình cảm … của tác giả.

Dạng 7: Nêu tác dụng của việc trích dẫn ý kiến, nêu dẫn chứng

Cách trả lời:

+ Việc trích dẫn có tác dụng: Làm cho lập luận chặt chẽ, thuyết phục người đọc người nghe; làm cho diễn đạt sinh động, hấp dẫn.

+ Tác giả nhấn mạnh … (nội dung được đề cập đến); qua đó tác giả khuyên chúng ta…/gửi gắm đến chúng ta… (thông điệp tác giả gửi gắm).

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Dạng 1: Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung văn bản

Cách trả lời:

+ Nêu bài học (sử dụng câu có một trong các từ có chức năng khuyên nhủ: hãy, nên, cần, phải, …).

+ Lí giải:

+ Thứ nhất: … (tập trung trình bày vai trò/tác dụng/ý nghĩa).

+ Thứ hai: … (tập trung trình bày vai trò/tác dụng/ý nghĩa).

+ Thứ ba: … (dự kiến hậu quả nếu không thực hiện làm theo bài học/thông điệp đã chọn).

Dạng 2: Thể hiện thái độ đồng tình/không đồng tình/đồng tình một phần với quan điểm của tác giả, nội dung chính của văn bản

Một số lệnh hỏi:

+ Anh/chị có đồng tình… không? Vì sao?

+ Anh/chị có cho rắng… không? Vì sao?

+ Anh/chị có đồng ý rắng… không? Vì sao?

Cách trả lời:

+ Em có đồng tình/không đồng tình/vừa đồng tình vừa không đồng tình.

+ Em đồng tình/không đồng tình/ vừa đồng tình vừa không đồng tình vì:

++ Thứ nhất là… (lập luận để bảo vệ ý kiến hoặc bác bỏ ý kiến).

++ Thứ hai là… Lập luận để bảo vệ ý kiến hoặc bác bỏ ý kiến).

Lưu ý: Nếu chọn cách trả lời vừa đồng tình vừa không đồng tình thì kết hợp hai cách trả lời trên.

Dạng 3: Đánh giá/Nhận xết quan điểm của tác giả

Một số dạng lệnh hỏi:

+ Nhận xét… thể hiện trong văn bản.

+ Câu văn… có ý nghĩa gì với anh/chị?

Cách trả lời:

+ Đầu tiên, cần chỉ ra quan điểm, quan niệm của câu nói, văn bản.

+ Sau đó nhận xét, đánh giá: tình cảm giản dị, sâu sắc; thái độ quan điểm đúng đắn, thẳng thắn…

Dạng 4: Câu hỏi Đề xuất các giải pháp

Một số dạng lệnh hỏi: Những câu hỏi mở dưới dạng đề xuất các giải pháp Anh/Chị phải làm gì…? Cần có những giái pháp nào…?

Cách trả lời: Ở đạng câu hỏi này, cần đưa ra 2 – 3 giải pháp cho vấn đề; nên trình bày thành các ý sao cho phù hợp với yêu cầu đề bài.

Dạng 5: Liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng. quan niệm, xu thế (kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học) của giai đoạn mà văn bản ra đời để đánh giá ý nghĩa, giá trị của văn bản.

Một số dạng lệnh hỏi:

+ Từ … được thể hiện trong văn bản, anh chị suy nghĩ gì về….

+ Điều… trong đoạn trích gọi cho anh/chị suy nghĩ gì?

+ Từ suy ngẫm (quan điểm, thái độ…) được thể hiện trong câu văn “…”, anh/chị hãy rút ra bài học (thông điệp)…

Cách trả lời:

+ Thứ nhất: nêu điều trong văn bản, suy ngẫm của tác giả trong đoạn trích

+ Thứ hai: Suy nghĩ của bản thân (Nêu ra những suy nghĩ, bài học, thông điệp … bản thân tự rút ra từ vấn đề trong đoạn trích, lí giải ngắn gọn).

ĐỀ MINH HỌA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ 1

PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

Con người muốn thành công, muốn đạt được một điều gì dó thì bắt buộc phải bỏ thời gian, công sức, một khoản đầu tư, thậm chí là những bài học xương máu… trong học tập cũng vậy, một sinh viên muôn thành công trong học tập thì bắt buộc phải lên kế hoạch quản lý thời gian, phải lên thư viện, phải cố gắng tìm tòi, nghiên cứu tài liệu. Trong mọi ngành nghề khác cũng không ngoại lệ, một nghệ sĩ, một nhà giáo, một nhà kinh doanh luôn phải đầu tư, chịu khó chịu khổ mới có thể thành công trong sự nghiệp của mình. Các bạn nên biết, những miếng pho mát thơm ngon không nằm giữa đường chờ chúng ta đến nhặt mà đều nằm trong những cái bẫy chuột: Quan trọng là những người bản lĩnh thường sẵn sàng “đội mũ bảo hiểm” và lao vào chiến đấu. Phải có vất vả mới đạt được vinh quang. Không được sợ thất bại, bởi nếu bạn sợ thất bại thì sẽ không giảm làm việc gì. Mà một khi đã tham gia, đã hành động hãy cứ kiên trì với nó, đừng để người khác cướp đi ước mơ của bạn…

(Lê Văn Thành, Thay thái độ đổi tương lai, Nxb. Dân Trí, 2016)

Câu 1. Chỉ ra luận điểm của đoạn trích.

Câu 2. Liệt kê các dẫn chứng được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong câu văn sau: “Các bạn nên biết, những miếng pho mát thơm ngon không nằm giữa đường chờ chúng ta đến nhặt mà đều nằm trong những cái bẫy chuột”

Câu 4. Xác định và lí giải mục đích viết của tác giả trong đoạn trích trên.

Câu 5. Anh/Chị có đồng tình với quan niệm: “…những người bản lĩnh thường sẵn sàng “đội mũ bảo hiểm” và lao vào chiến đấu” không? Vì sao?

ĐỀ 2

PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

Đọc đoạn văn sau:

(1) Sau mấy chục năm, công nghệ thông tin (IT) phát triển như vũ bão, mạng xã hội lên ngôi, các ứng dụng audio, video thay nhau giúp người dùng mọi thứ tiện lợi trong cuộc sống. Nhà bạn lắp camera an ninh, anh đi sang Pháp vẫn biết ai hay ra vào khi vắng nhà Ngồi bên Mỹ có thể chát video cả tiếng với người tình bên Hà Nội mà không hề lo trả cước.

(2) Tiện lợi quá nên nhiều gia đình gửi bố mẹ vào nhà dưỡng lão, ngày ngày thăm ông bà qua camera. Con cái du học bên kia bán cầu cũng chẳng lo. Cháu không nhắn gì thì nhìn qua Facebook thấy bảo trực tuyến trước đó 1 tiếng hay check in đâu đó, bổ mẹ, ông bà cũng chẳng ngại. Gia đình kiểu toàn cầu cũng hay nhưng vì tiện lợi quá nên giá trị gia đình riêng cũng bị hòa tan đi ít nhiều.

(Theo Huệ Minh, thesaigontimes.vn)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:

Câu 1. Xác định thao tác lập luận chính của đoạn trích.

Câu 2. Chỉ ra mối quan hệ giữa phần (1) và phần (2).

Câu 3. Phân tích giá trị của yếu tố biểu cảm trong phần (2).

Câu 4. Xác định một thông điệp mà tác giá gửi gắm trong đoạn trích trên.

Câu 5. Từ suy ngẫm của tác giả trong câu văn nhưng vì tiện lợi quá nên giá trị gia đình riêng cũng bị hòa tan đi ít nhiều, mỗi người cần làm gì để giữ gìn giá trị gia đình trong cuộc sống hiện đại?

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *