Thi học kì lớp 9

Hướng dẫn trả lời đọc hiểu đoạn trích Lời than vãn của bà Trưng Trắc

Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

        ...Đó chính là lúc Thiên tử[1] nằm mơ…Tất cả cứ từ từ quay tròn, và tan dần, tan dần. Rồi một bóng ma trùm khăn, trăng trắng hiện lên. Nhà vua kinh hoàng run lên lập cập, vì không phải vua chúa nào cũng đều can đảm như Hămlét[2], và thông minh như thế thì lại càng không. Ngài muốn kéo chiếu che mặt mà không được.

     Đường bệ và giận dữ, bóng ma nói với vị chủ hoàng cung[3] thế này:

 – Mi có nhận ra ta không, đứa con khốn khổ kia ơi! Ta là một trong những người khai sáng nước Nam tươi đẹp này đây. Ta là Trưng Trắc, năm 39[4] đã cùng em gái ta là Trưng Nhị và đồng bào đánh đuổi bọn xâm lăng, trả thù chồng, giải thoát quê hương. Đừng có run lên như thế, con ơi! Mà phải lắng nghe lấy lời mẹ bảo! Chẳng hay mi có biết rằng, theo tập tục nghìn năm của nước Nam ta xưa cũ thì Hoàng đế là chịu mệnh trời để trị dân, vì thế mà được coi là con của trời, cha mẹ của dân?

     …Có thấy không, con! Chẳng thể bao giờ trong niên giám nước mi lại có một vua Nam nào chịu làm tôi tớ đến như mi, lại có một cuộc ngự giá tuần du nào thảm hại đến mức này. Trước đây, mi đã từng phạm tội báng bổ là bệ lên bàn thờ linh thiêng của ông vải hình ảnh ghê tởm của thằng da trắng ngái ngủ và bụng phệ nọ, nó sặc lên mùi tỏi, ớn mùi thây ma…

     “Giờ thì mi lại sắp làm tệ hại hơn nữa. Mi sắp ca ngợi công đức của những đứa bóc lột và hiếp đáp dân mi. Mi sắp phô trương sự thịnh vượng của đất nước mi, cái thịnh vượng được sắp đặt đâu ra đấy trong trí tưởng tượng quá giàu của bọn bóc lột. Mi sắp tâng bốc công ơn vô ngần và tưởng tượng của nền văn minh đã thâm nhập sơn hà xã tắc của mi bằng mũi nhọn của lưỡi lê và bằng họng súng ca-nông.

     “Gà sắp gáy sáng. Sao Bắc đẩu tiến ngang trời. Nhạc tiên đang giục giã ta. Thôi, chào!”.

     Mồ hôi nhớp nháp đẫm trán vị chúa thượng đang ngủ. Ngài muốn kêu lên. Nhưng không kêu được. Lưỡi ngài líu lại vì sợ.

(Trích Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011)

Chú thích: Ngày 24/6/1922, tờ L’ Humanité (Nhân Đạo) đăng bài “Lời than vãn của Bà Trưng Trắc” của Nguyễn Ái Quốc là một truyện ngắn hư cấu giấc mơ của vua Khải Định (lúc này đang “xa giá” đến Pháp) và mượn lời của vị nữ anh hùng dân tộc chống ngoại xâm, tác giả lên án nặng nề chế độ phong kiến Nam triều và chính vua Khải Định đã để mất nước, ươn hèn cam tâm làm tay sai cho ngoại bang.

Thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 5

Câu 1: Xác định ngôi kể của người kể chuyện.

Câu 2: Chỉ ra những từ ngữ bà Trưng Trắc tự kể về mình với Khải Định trong đoạn trích trên.

Câu 3: Nêu hiệu quả biện pháp tu từ trong đoạn văn sau “Mi sắp ca ngợi công đức của những đứa bóc lột và hiếp đáp dân mi. Mi sắp phô trương sự thịnh vượng của đất nước mi, cái thịnh vượng được sắp đặt đâu ra đấy trong trí tưởng tượng quá giàu của bọn bóc lột. Mi sắp tâng bốc công ơn vô ngần và tưởng tượng của nền văn minh đã thâm nhập sơn hà xã tắc của mi bằng mũi nhọn của lưỡi lê và bằng họng súng ca-nông”.

Câu 4: Nhận xét vai trò của yếu tố kì ảo trong văn bản.

Câu 5: Từ nội dung văn bản, anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ của bản thân về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Ái Quốc.

[1] Thiên tử: con trời

[2] Hamlet: nhân vật chính trong vở kịch cùng tên của văn hào Anh Shakespear. Trong đoạn đầu của vở kịch Hamlet, hoàng tử nước Đan Mạch tiếp xúc với bóng ma vua cha hiện về đòi được con báo thù.

[3] Vị chủ hoàng cung: Vua Khải Định

[4] Hai Bà Trưng khởi nghĩa năm 40

Đáp án

Câu 1. Xác định ngôi kể của người kể chuyện.
→ Ngôi thứ ba.

Câu 2. Chỉ ra những từ ngữ bà Trưng Trắc tự kể về mình với Khải Định.
→ “Ta là một trong những người khai sáng nước Nam tươi đẹp này đây. Ta là Trưng Trắc, năm 39 đã cùng em gái ta là Trưng Nhị và đồng bào đánh đuổi bọn xâm lăng, trả thù chồng, giải thoát quê hương.”

Câu 3. Nêu hiệu quả biện pháp tu từ trong đoạn văn sau:

  • Biện pháp tu từ: Liệt kê, lặp cấu trúc ngữ pháp.
  • Tác dụng nghệ thuật: Tạo nhịp điệu, tăng tính biểu cảm, làm câu văn sinh động.
  • Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh sự phản bội dân tộc của vua Khải Định, thể hiện thái độ phê phán gay gắt của tác giả.

Câu 4. Nhận xét vai trò của yếu tố kì ảo trong văn bản.

  • Yếu tố kì ảo: Giấc mơ của vua Khải Định, đối thoại với bóng ma bà Trưng Trắc.
  • Vai trò:
    • Là phương tiện nghệ thuật để phê phán vua Khải Định một cách sâu sắc, gián tiếp.
    • Tượng trưng cho tiếng nói của lịch sử, truyền thống dân tộc lên án kẻ bán nước.
    • Tăng tính hấp dẫn, sáng tạo cho văn bản, tạo sự khách quan và lôi cuốn người đọc.

Câu 5. Bày tỏ suy nghĩ về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Ái Quốc.
→ Nguyễn Ái Quốc hiện lên với tâm hồn yêu nước sâu sắc, căm thù giặc ngoại xâm và những kẻ phản bội dân tộc. Ông trân trọng truyền thống hào hùng, tôn vinh những anh hùng dân tộc như bà Trưng Trắc. Qua ngòi bút sắc sảo, ông thể hiện lòng tự hào, ý chí đấu tranh và tinh thần bất khuất của người cách mạng.

Thông tin về tác giả

  • Tên thật: Nguyễn Sinh Cung (sau đổi là Nguyễn Tất Thành, rồi Nguyễn Ái Quốc, và cuối cùng là Hồ Chí Minh)
  • Năm sinh – mất: 1890 – 1969
  • Quê quán: Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
  • Vai trò: Nhà cách mạng, lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa, nhà báo, nhà thơ
  • Tác phẩm tiêu biểu: “Bản án chế độ thực dân Pháp”, “Đường Kách mệnh”, “Nhật ký trong tù”, các bài viết đăng trên báo L’Humanité, Le Paria…
  • Phong cách sáng tác: Sắc sảo, giàu tính chiến đấu, kết hợp giữa lý luận chính trị và nghệ thuật ngôn từ. Ông thường sử dụng hình thức ngụ ngôn, giấc mơ, đối thoại để phê phán xã hội một cách sâu cay.
  • Đóng góp: Là người đặt nền móng cho văn học cách mạng Việt Nam hiện đại, đồng thời là biểu tượng của tinh thần yêu nước, trí tuệ và nhân cách lớn.

5 Câu hỏi mở rộng

Câu 6. Vì sao tác giả lại chọn bà Trưng Trắc làm nhân vật đối thoại với vua Khải Định?
→ Vì bà Trưng Trắc là biểu tượng của lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống ngoại xâm. Việc để bà lên tiếng phán xét vua Khải Định tạo nên sự đối lập mạnh mẽ giữa anh hùng dân tộc và kẻ phản bội.

Câu 7. Hình ảnh “thằng da trắng ngái ngủ và bụng phệ” có ý nghĩa gì?
→ Là hình ảnh biểu tượng cho thực dân Pháp – kẻ xâm lược, bóc lột dân tộc Việt Nam. Cách miêu tả đầy mỉa mai, châm biếm thể hiện thái độ khinh bỉ của tác giả.

Câu 8. Qua văn bản, em nhận thấy thái độ của Nguyễn Ái Quốc đối với vua Khải Định như thế nào?
→ Thái độ lên án gay gắt, khinh miệt và phẫn nộ. Tác giả xem Khải Định là kẻ nhu nhược, phản dân hại nước, làm tay sai cho thực dân.

Câu 9. Văn bản thể hiện quan điểm chính trị nào của Nguyễn Ái Quốc?
→ Quan điểm chống thực dân, chống phong kiến tay sai, đề cao tinh thần dân tộc, khơi dậy ý thức đấu tranh giành độc lập.

Câu 10. Nếu được viết tiếp đoạn kết cho giấc mơ của vua Khải Định, em sẽ viết như thế nào?
→ Em sẽ để vua Khải Định tỉnh dậy trong hoảng loạn, bị ám ảnh bởi lời bà Trưng Trắc, và bắt đầu nhận ra sự nhục nhã của mình, từ đó có thể thay đổi hoặc tiếp tục sa vào con đường phản bội.

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *