BỘ ĐỀ ĐỌC HIỂU THƠ LỤC BÁT
ĐỀ 1- Phần I: Đọc – hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Đồng làng vương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả – những mặt trời vàng mơ.
Tháng giêng đến tự bao giờ?
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.
(Tháng giêng của bé, Đỗ Quang Huỳnh)
Câu 1. (1,5 điểm) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Em có hiểu biết gì về thể thơ đó?
Câu 2. (1,0 điểm) Hãy ghi lại nội dung chính của bài thơ bằng một câu văn.
Câu 3. (1,5 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong
dòng thơ in đậm.
Câu 4. (1,0 điểm) Xác định và nêu giá trị biểu đạt của các từ láy có trong hai dòng thơ sau:
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.
Câu 5. (1,0 điểm) Bài thơ đã đánh thức trong em những tình cảm gì?
| Nội dung | Điểm | |
| I | Phần đọc – hiểu | 6,0 |
| 1 | – Bài thơ được viết theo thể thơ: lục bát,
– Đặc điểm thể thơ lục bát: + là thể loại thơ truyên thống của dân tộc. + Các câu thơ được sắp xếp theo cặp, mỗi cặp gồm có một câu 6 tiếng (câu lục) và một câu 8 tiếng (câu bát). + Gieo vần: tiếng cuối của dòng 6 vần với tiếng thứ 6 của dòng 8, tiếng cuối của dòng 8 vần với tiếng cuối của dòng 6 tiếp theo + Thanh điệu: trong các dòng 6 và 8: tiếng thứ tư là thanh trắc, tiếng thứ sáu và tám là thanh bằng + Ngắt nhịp chẫn HS nêu được 2/5 ý được 0.5; nêu được 3 ý trở lên được điểm tuyệt đối. |
0,5
1,0 |
| 2 | Nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh sắc thiên nhiên tháng giêng tươi đẹp với sắc màu, hương vị đầy sắc xuân qua sự quan sát và cảm | nhận hồn nhiên của em bé.
HDC: HS diễn đạt dưới hình thức cụm từ hoặc 2 câu văn trở lên thì trừ 0.25đ; Trường hợp HS viết từ 2 câu trở lên nhưng HS nêu được cảm xúc của nhân vật trữ tình: bộc lộ tình yêu thiên nhiên thì đạt điểm tối đa (1.0₫) |
1,0 |
| 3 | – HS nêu được một trong 2 BPTT:
+ Biện pháp tu từ ẩn dụ: bài thơ ngọt ngào là để chỉ cảnh sắc tươi đẹp, ấm áp, đầy sức sống của thiên nhiên mùa xuân trong tháng giêng Tác dụng: + Biện pháp ẩn dụ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho đoạn thơ. + Gợi vẻ đẹp đầy sức sống của mùa xuân. Đó là vẻ đẹp thi vị, nên thơ, đầy nhạc điệu rộn ràng theo dòng thời gian đầu xuân mới. + Thấy được sự quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng phong phú phù hợp tâm hồn trẻ thơ, bộc lộ tình yêu quê hương đất nước yêu thiên nhiên tha thiết của tác giả. + BPTT Nhân hóa: Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào. Tác dụng: + Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt: Làm cho hình ảnh đất trời thiên nhiên từ một sự vật vô tri vô giác trở nên sinh động có hồn. Khiến cho thế giới thiên nhiên mang đặc điểm như con người + Thể hiện sự quan sát, cái nhìn tinh tế và tình yêu thiên nhiên của tác giả HDC: HS chỉ ra và nêu tác dụng của 1 trong 2 BPTT đều cho điểm tối đa; HS chỉ ra được BPTT mà không có hình ảnh, từ ngữ thể hiện chỉ đạt 0.25/0.5 điểm |
0,5
1,0 |
| 4 | – Các từ láy trong hai dòng thơ: mải miết, lim dim
– Giá trị biểu đạt: + Gợi tả những hành động, trạng thái cụ thể của sự vật, làm cho thiên nhiên tháng giêng gần gũi, sống động. + Việc sử dụng các từ láy làm cho hình ảnh thơ hấp dẫn, phù hợp với cảm nhận của trẻ thơ, khơi gợi được trí tưởng tưởng của người đọc. HS có thể diễn đạt tương đương, đạt điểm tối đa. |
|
| 5 | Những tình cảm sau khi đọc bài thơ:
– Yêu mến cảnh thiên nhiên, đất trời mùa xuân. – Tự hào về vẻ đẹp của yêu quê hương, đất nước. HS có thể nêu được những tình cảm cảm xúc khác vẫn cho điểm tối đa, miễn là hợp lí.
|
1,0
|