Thi vào 10

Đọc hiểu thi vào 10: Văn Miếu – Quốc Tử Giám

ĐỀ ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Văn Miếu – Quốc Tử Giám: Biểu tượng văn hóa của Việt Nam

(LĐTĐ) Nhắc đến những công trình kiến trúc độc đáo của Hà Nội không thể không nhắc đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám (tọa lạc tại số 58 Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, Hà Nội). Trải qua hơn 1.000 năm với những biến thiên của lịch sử, Văn Miếu vẫn vẹn toàn được nét cổ kính, tôn nghiêm.

Công trình kiến trúc độc đáo

Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một quần thể kiến trúc ấn tượng được xây dựng từ thời nhà Lý. Với bề dày lịch sử cùng với nét kiến trúc cổ độc đáo, Văn Miếu – Quốc Tử Giám được xem là một trong những di sản đặc biệt của quốc gia. Khu di tích này cũng là một trong những điểm du lịch Hà Nội nổi tiếng được du khách gần xa mến mộ.

Cũng giống như nhiều công trình khác, Văn Miếu – Quốc Tử Giám trải qua nhiều triều đại với những hưng thịnh, tàn suy cùng nhiều lần tu tạo, đổi tên mới có vị trí và không gian kiến trúc như hiện tại. Văn Miếu – Quốc Tử Giám không chỉ là một minh chứng lịch sử mà còn trở thành một biểu tượng văn hoá của Việt Nam.

Lối kiến trúc phương Đông với sự ảnh hưởng đậm đặc của Nho – Phật giáo thể hiện rõ nét trong từng chi tiết của không gian. Từ chất liệu (chủ yếu là gỗ lim, gạch nung và ngói mũi hài, …) cho đến những lớp ngói, hoa văn đều được trang trí một cách tỉ mỉ và sang trọng.

Văn Miếu – Quốc Tử Giám được biết đến là trường đại học đầu tiên của khu vực Đông Nam Á xây dựng tại kinh thành Thăng Long xưa, đây là nơi hội tụ những giá trị văn hoá, lịch sử của dân tộc.

Văn Miếu được xây dựng vào năm 1070 (đời vua Lý Thánh Tông) là nơi thờ các thánh hiền đạo nho (Khổng Tử, Mạnh Tử…). Năm 1076, Lý Nhân Tông lập thêm Quốc Tử Giám ở phía sau, ban đầu là nơi học của các hoàng tử, sau mở rộng thu nhận cả những học trò giỏi trong thiên hạ. Đến đời Vua Trần Minh Tông (1314 – 1329), nhà giáo Chu Văn An được cử làm quan Quốc Tử Giám Tư nghiệp (Hiệu trưởng) và thầy dạy trực tiếp cho các hoàng tử.

Năm 1370, sau khi ông mất, vua Trần Nghệ Tông đã cho thờ ở Văn Miếu bên cạnh Khổng Tử. Năm 2010, 82 bia đá các khoa thi tiến sĩ triều Hậu Lê và Mạc ở Văn Miếu Quốc Tử Giám – địa điểm du lịch Hà Nội duy nhất được công nhận là Di sản tư liệu thế giới thuộc Chương trình Ký ức thế giới của UNESCO.

Quần thể kiến trúc nơi đây bao gồm: Hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Trong đó, kiến trúc chủ thể là Văn Miếu (nơi thờ Khổng Tử) và Quốc Tử Giám. Với hơn 700 năm hoạt động, đã đào tạo hàng nghìn nhân tài cho đất nước, Quốc Tử Giám là biểu tượng cho nền khoa cử thời phong kiến.

Không gian Văn Miếu được chia thành 5 lớp được gắn kết bởi các bức tường gạch có cửa thông. Khu vực thứ nhất từ Văn Miếu Môn (cổng vào Văn Miếu) vào là khu Nhập Đạo với 3 gian lợp ngói và 3 cổng chính là Đại Trung, Thành Đức và Đạt Tài.

Khu vực thứ 2 trong quần thể Văn Miếu là Khuê Văn Các. Sử sách ghi lại Khuê Văn Các được xây dựng từ năm 1805 với kiến trúc độc đáo – tượng trưng cho hình ảnh sao Khuê tỏa sáng trên bầu trời. Ngày nay Khuê Văn Các là hình ảnh biểu trưng cho Hà Nội cũng như nét đẹp văn hóa – kiến trúc Việt.

Tiếp theo Khuê Văn Các là khu Bia Tiến Sĩ. Nơi đây ghi danh 1.307 vị Tiến sĩ của 82 khoa thi từ triều Lê (từ khoa thi 1442 đến thời Nguyễn). Bia Tiến Sĩ được chạm khắc tinh xảo bằng loại đá xanh trên lưng rùa tượng trưng cho sự biết ơn, tôn trọng tới các bậc kì tài của đất nước. Khu thứ tư trong nội tự Văn Miếu Quốc Tử Giám là sân Đại bái. Trước đây nơi này thờ bài vị của 72 học trò xuất sắc của Khổng tử và thầy giáo nổi tiếng Chu Văn An. Cuối cùng là nhà Thái Học, chính là trường Quốc Tử Giám xưa. Tên Thái Học được vua Lê Hiển Tông đổi vào năm 1785 và được gọi cho đến ngày nay.

Văn Miếu – Quốc Tử Giám có tường bao quanh xây bằng gạch Bát Tràng. Bên trong khung tường, những mái kiến trúc cổ ẩn hiện dưới cành lá sum suê của những tán cây cổ thụ khiến cho nơi đây mang một cảnh sắc hoàn toàn khác biệt với bên ngoài, tạo sự thu hút đặc biệt đối với du khách.

Văn Miếu – Quốc Tử Giám bây giờ không chỉ là một địa chỉ tham quan, mà từng bước trở thành một không gian văn hóa với nhiều hoạt động phong phú, sinh động, điển hình như các chương trình giáo dục di sản, các cuộc triển lãm, trưng bày, các cuộc thi tìm hiểu, sáng tác về Văn Miếu – Quốc Tử Giám, về thầy giáo Chu Văn An – người thầy tiêu biểu của đất nước Việt Nam …

(Hà Phong, Báo Lao động Thủ đô, ngày 09/07/2023)
Nguồn

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2 (0,5 điểm): Phần sapo in đậm trong văn bản đã trình bày những thông tin cơ bản nào?

Câu 3 (1,0 điểm): Văn bản Văn Miếu – Quốc Tử Giám: Biểu tượng văn hóa của Việt Nam thể hiện những đặc điểm nào của kiểu văn bản giới thiệu một di tích lịch sử?

Câu 4 (1,0 điểm): Phân tích mối quan hệ giữa nhan đề Văn Miếu – Quốc Tử Giám: Biểu tượng văn hóa của Việt Nam với các thông tin cơ bản của văn bản.

Câu 5 (1,0 điểm): Theo em di tích lịch sử Văn Miếu – Quốc Tử Giám có ý nghĩa gì với thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay?

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của văn bản: thuyết minh.

Câu 2 (0,5 điểm): Phần sapo in đậm trong văn bản đã trình bày những thông tin cơ bản về:
– Tên di tích: Văn Miếu – Quốc Tử Giám;
– Địa điểm tọa lạc: số 58 Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, Hà Nội;
– Thời gian tồn tại: hơn 1.000 năm;
– Giá trị nổi bật: Văn Miếu vẫn giữ được vẻ đẹp cổ kính, tôn nghiêm.

Câu 3 (1,0 điểm): Văn bản Văn Miếu – Quốc Tử Giám: Biểu tượng văn hóa của Việt Nam thể hiện rõ các đặc điểm của kiểu văn bản giới thiệu một di tích lịch sử như:
– Nêu rõ tên gọi, vị trí, lịch sử hình thành và quá trình phát triển của di tích;
– Giới thiệu kiến trúc đặc trưng, giá trị văn hóa – lịch sử tiêu biểu;
– Trình bày cấu trúc không gian di tích một cách cụ thể, sinh động;
– Gắn liền di tích với các nhân vật, sự kiện lịch sử nổi bật;
– Nêu bật vai trò, ý nghĩa của di tích trong đời sống văn hóa hiện đại.

Câu 4 (1,0 điểm): Nhan đề “Văn Miếu – Quốc Tử Giám: Biểu tượng văn hóa của Việt Nam” đã khái quát được nội dung chính của văn bản.
– Văn bản không chỉ cung cấp thông tin về địa điểm, lịch sử, kiến trúc của Văn Miếu – Quốc Tử Giám mà còn nhấn mạnh vai trò to lớn của di tích này trong đời sống tinh thần và giáo dục của dân tộc.
– Việc gọi Văn Miếu – Quốc Tử Giám là “biểu tượng văn hóa” hoàn toàn phù hợp với nội dung trình bày trong văn bản về các giá trị lịch sử, kiến trúc, giáo dục và truyền thống tôn sư trọng đạo.

Câu 5 (1,0 điểm): Theo em, di tích lịch sử Văn Miếu – Quốc Tử Giám có ý nghĩa vô cùng sâu sắc đối với thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay.
Nơi đây không chỉ là biểu tượng của truyền thống hiếu học và tinh thần tôn sư trọng đạo, mà còn là nguồn cảm hứng để thế hệ trẻ tự hào, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
Văn Miếu – Quốc Tử Giám nhắc nhở thanh niên về trách nhiệm học tập, tu dưỡng, và đóng góp cho sự phát triển bền vững của đất nước. Đây là nơi hội tụ những giá trị nhân văn sâu sắc, là cầu nối giữa quá khứ và hiện tại, giữa truyền thống và hiện đại.

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *