CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN
1. Tri thức cơ bản về văn bản thông tin
– Văn bản thông tin tổng hợp là loại văn bản trong đó người viết sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với một hoặc nhiều phương thức biểu đạt khác (biểu cảm, tự sự, miêu tả, …). Văn bản thông tin tổng hợp có thể trình bày kết hợp nhiều hình thức: chữ, hình ảnh, bảng biểu, …
– Bản tin là một dạng văn bản thông tin, cung cấp tin tức thời sự, thông báo, hướng dẫn cho người đọc, người xem những sự kiện đã, đang và sắp diễn ra. Bản tin thường ngắn gọn, kịp thời; có thể là tin chữ hoặc tin hình kết hợp với chữ với hai dạng phổ biến: bản in và bản điện tử.
– Nhan đề của văn bản thông tin thường tập trung nêu bật đề tài của văn bản; tức là trả lời cho câu hỏi: “Văn bản viết về vấn đề gì?”. Nhan đề văn bản thông tin không chỉ nêu rõ đề tài mà nhiều khi còn thể hiện tư tưởng, thái độ của người viết.
– Bố cục và cách trình bày văn bản thông tin: Bố cục là hình thức sắp xếp các phần, lục lớn của một văn bản. Bố cục của văn bản thông tin thường có các phần, mục lớn mục sau đây: nhan đề, sa pô; thời gian và nơi in văn bản; nội dung chính của văn bản. Trình bày văn bản thông tin gồm kênh chữ và có thể kết hợp với kênh hình (tranh ảnh, bảng biểu, đồ hoạ,…); kênh chữ có thể có các tiểu mục (có tiêu để hoặc đánh số thứ tự hay trình bày các chữ đậm, nhạt khác nhau); kết thúc văn bản có thể có mục tài liệu tham khảo và các chú thích.
Ngoài bố cục ba phần, văn bản thông tin thường được tổ chức theo các mô hình như: nguyên nhân và kết quả, nguyên nhân và ảnh hưởng, trật tự thời gian, so sánh và phân loại, vấn đề và giải pháp. Văn bản thông tin có tính ứng dụng cao vì cung cấp thông tin liên quan đến đời sống tự nhiên, xã hội và con người, những vấn đề được đề cập trong văn bản thông tin có ý nghĩa thiết thực nhằm giải thích, hướng dẫn, giới thiệu một sự vật, hiện tượng nào đó phục vụ cuộc sống, con người và cộng đồng.
– Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ của văn bản thông tin gồm:
+ Các tín hiệu của cơ thể như: ánh mắt, nụ cười, nét mặt, cử chỉ, …
+ Các tín hiệu bằng hình khối như: kí hiệu, công thức, biển báo, đô thị, hình vẽ, tranh ảnh, màu sắc, các kĩ thuật in ấn (in nghiêng, in đậm, …), …
+ Các tín hiệu bằng âm thanh như: tiếng kêu, tiếng gõ, tiếng nhạc, …
– Thái độ và quan điểm của người viết ở văn bản thông tin được thể hiện ở nội dung đồng tình hay phản đối, ca ngợi hay phê phán thông qua các yếu tố như nhan đề văn bản, cách trình bày thông tin, việc sử dụng ngôn ngữ,…
– Sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề của văn bản
Nhan đề là tên của văn bản, thường do tác giả đặt. Nhan đề văn bản thông tin thường phản ánh nội dung chính của văn bản; vì thế giữa nhan đề và nội dung của văn bản phải có sự phù hợp với nhau. Nghĩa là, những thông tin, chi tiết người viết đưa ra trong văn bản phải là sự thể hiện, cụ thể hoá hoặc làm sáng tỏ nhan để của văn bản.
– Cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong văn bản: Khi đưa thông tin vào văn bản,
người viết phải lựa chọn những thông tin chính xác ,đáng tin cậy, tiêu biểu, phù hợp với mục đích viết giữa một loạt các thông tin cùng loại hoặc các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Sau đó, phải sắp xếp các thông tin đó theo một trật tự nhất định (theo thời gian, theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả theo cách phân loại đối tượng, theo mức độ quan trọng của thông tin ,…) để vừa tạo nên tính mạch lạc, vừa tạo nên sự liên kết chặt chẽ giữa các thông tin đó nhằm thể hiện mục đích của người viết và tạo điều kiện thuận lợi cho người đọc tiếp nhận những thông tin ấy.
– Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin: Các số liệu, tư liệu, hình ảnh, âm thanh,… được đưa vào văn bản thông tin cần mới mẻ hoặc có sự khác biệt với những thông tin cùng loại đã nêu trước đó; được thay đổi hoặc bổ sung, điều chỉnh cho kịp thời, phù hợp với thực tế; phải chính xác, rõ ràng và có thể kiểm tra được.
– Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
+ Dữ liệu sơ cấp (primary data) là loại dữ liệu được người viết thu thập từ các nguồn đầu tiên, nguyên gốc, nguyên bản bằng cách sử dụng các phương pháp như khảo sát, phỏng vấn hoặc thí nghiệm,…
+ Dữ liệu thứ cấp (secondary data) là loại dữ liệu được người viết sử dụng lại của người khác và của chính mình.
2. Các dạng câu hỏi đọc hiểu theo các mức độ thường gặp trong đề thi
2.1. Câu hỏi nhận biết
Những yêu cầu cơ bản:
– Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp
– Nhận biết được sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản thông tin
– Nhận biết được sự kết hợp giữa phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin
– Nhận biết được đề tài, thông tin chính, tri thức được trình bày trong văn bản, các chi tiết tiêu biểu, dữ liệu trong văn bản
– Nhận biết được bố cục, sự mạch lạc, cách trình bày dữ liệu các phương tiện biểu đạt thông tin của văn bản.
Một số dạng câu hỏi và cách trả lời
Dạng 1: Nhận biết đề tài/ đối tượng giới thiệu của văn bản thông tin
Đặc điểm nhận biết: căn cứ vào nhan đề/ đối tượng trung tâm mà VB thông tin hướng tới làm rõ.
Cách trả lời: Đề tài/ Đối tượng giới thiệu của văn bản trên là…
Dạng 2: Nhận biết các chi tiết làm rõ đối tượng được giới thiệu
Đặc điểm nhận biết:
+ Xác định đúng đặc điểm đối tượng được giới thiệu mà đề bài yêu cầu.
+ Liệt kê những từ ngữ làm rõ đặc điểm của đối tượng đó.
Cách trả lời: Các chi tiết làm rõ đặc điểm của…là…
Dạng 3: Xác định bố cục của văn bản
Đặc điểm nhận biết: Chỉ ra mạch triển khai, tức là chỉ ra văn bản có thể chia thành mấy phần, mỗi phần đó làm rõ những phương diện nào của đối tượng miêu tả.
Cách trả lời:
+ Văn bản trên có thể chia thành…phần…
+ Nêu nội dung chính của từng phần.
Dạng 4: Chỉ ra yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản thông tin
Đặc điểm nhận biết: Tìm và đánh dấu lại trong toàn bộ văn bản những câu, những đoạn có sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
+ Yếu tố tự sự: sự việc/các sự việc được kể lại.
+ Yếu tố miêu tả: tái hiện từng đặc điểm/ phương diện của đối tượng được giới thiệu.
+ Yếu tố biểu cảm: Tình cảm, cảm xúc của người viết đối với đối tượng được giới thiệu.
+ Yếu tố nghị luận: Thể hiện thái độ, đánh giá, nhận xét của người viết.
Cách trả lời: Một/ Một số câu văn có sử dụng yếu tố tự sự/miêu tả/biểu cảm/nghị luận là…
Dạng 5: Chỉ ra sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
Đặc điểm nhận biết: Tìm được các yếu tố phi ngôn ngữ sử dụng trong văn bản như tranh ảnh, bảng biểu, ký hiệu, số liệu minh hoạ…
Cách trả lời:
+ Yếu tố phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là (gọi tên yếu tố phi ngôn ngữ)
+ Lấy dẫn chứng cụ thể để chứng minh cho yếu tố phi ngôn ngữ đó
Dạng 6: Cách trình bày dữ liệu thông tin văn bản
Đặc điểm nhận biết: Văn bản thông tin được trình bày theo các cách sau:
+ Tổ chức thông tin theo trật tự thời gian là trình bày các sự kiện hoặc tiến trình trước sau mà chúng diễn ra. Có thể dựa vào các từ chỉ thời gian như: ngày tháng, năm; các từ chỉ trình tự như trước hết, sau đó, tiếp theo…
+ Tổ chức thông tin theo trật tự nhân quả là dựa vào mối liên hệ giưa một sự kiện với nguyên nhân và kết quả của sự kiện đó. Có thể dựa vào các từ: bởi vì, cho nên, vì thế, do đó…
+ Tổ chức thông tin theo tầm quan trọng của vấn đề là sắp xếp các thông tin theo cách từ những thông tin quan trọng đến thông tin ít quan trọng hơn hoặc ngược lại. Có thể dựa vào các từ chỉ thứ tự ưu tiên như thứ nhất, thứ hai, thứ ba…
+ Tổ chức thông tin theo quan hệ so sánh hoặc tương phản là trình bày thông tin theo những đặc điểm tương đồng, khác biệt hoặc đối lập của hai hay nhiều đối tượng. Có thể dựa vào các từ giống với, khác với, ngược lại, tương tự…
Cách trả lời: Dữ liệu thông tin trên được trình bày theo…
2.2. Câu hỏi thông hiểu
Những yêu cầu cơ bản
– Giải thích được mục đích, tác dụng của việc lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản thông tin.
– Phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nội dung văn bản.
– Giải thích được mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
– Nêu nội dung bao quát của văn bản.
– Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; lí giải được thái độ và quan điểm của người viết.
– Chỉ ra được hiệu quả, tác dụng của cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong văn bản. Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong văn bản.
Một số dạng câu hỏi và cách trả lời
Dạng 1: Giải thích được tác dụng của việc lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản
Cách trả lời:
– Các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận được sử dụng trong văn bản là:
+ Yếu tố tự sự:…
+ Yếu tố miêu tả:…
+ Yếu tố biểu cảm:…
+ Yếu tố nghị luận:…
– Tác dụng của việc kết hợp các yếu tố là:
+ Làm cho văn bản thông tin bớt khô khan, tăng tính sinh động, hấp dẫn cho văn bản, lôi cuốn, thuyết phục người đọc, người nghe.
+ Giúp tác giả nhấn mạnh, khắc sâu:…(Nêu phương diện được nhấn mạnh, khắc sâu trong văn bản).
Dạng 2: Phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nội dung văn bản.
Đặc điểm nhận biết: Phương tiện phi ngôn ngữ có thể được sử dụng trong văn bản như hình ảnh, số liệu, bảng biểu, sơ đồ, chỉ dẫn,…
Cách trả lời:
– Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là:…
– Tác dụng của việc kết hợp phương tiện giao tiếp ngôn ngữ với phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là:
+ Làm cho các thông tin hiện lên cụ thể, rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ, góp phần làm cho đoạn văn, văn bản tăng thêm tính thuyết phục, hấp dẫn, sinh động, gợi hứng thú tìm hiểu, khám phá cho người đọc.
+ Góp phần khẳng định vẻ đẹp/ đặc điểm/tầm quan trọng/sự độc đáo…(đối tượng được giới thiệu), qua đó bày tỏ thái độ thích thú/ngưỡng mộ/yêu mến/tự hào/tôn trọng của tác giả đối với…(đối tượng được giới thiệu).
Dạng 3: giải thích được mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
Cách trả lời:
– Chỉ ra được các chi tiết làm nổi bật đối tượng được giới thiệu.
– Phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết trong việc làm rõ thông tin của đối tượng được giới thiệu:
+ Mỗi chi tiết góp phần làm rõ một phương diện nào đó của đối tượng nhưng tất cả cùng góp phần làm nổi bật các phương diện, các đặc điểm khác nhau của đối tượng.
+ Điều đó làm cho đối tượng hiện lên một cách đầy đủ, cụ thể, tạo ấn tượng sâu sắc với người đọc, người nghe.
Dạng 4: Nêu nội dung khái quát của văn bản
Đặc điểm nhận biết: Đọc kĩ toàn bộ văn bản, tìm ra đối tượng được giới thiệu trong văn bản, tìm các đặc điểm được tập trung làm rõ của đối tượng.
Cách trả lời:
+ Văn bản tập trung miêu tả/làm rõ/giới thiệu…(đối tượng được nói tới).
+ Qua đó, tác giả bày tỏ thái độ/tình cảm…(yêu mến, ngợi ca, trân trọng, ngưỡng mộ, tự hào, lên án, phê phán…)
2.3. Câu hỏi vận dụng
- Những yêu cầu cơ bản
– Rút ra ý nghĩa hay tác động của thông tin trong văn bản đối với bản thân.
– Đánh giá được mức độ chính xác, khách quan của thông tin trong văn bản dựa trên căn cứ xác đáng.
– Đánh giá được quan điểm và thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản.
– Rút ra thông điệp, bài học từ nội dung văn bản.
– Trình bày thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết.
– Đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố hình thức trong văn bản; đánh
giá được mức độ tin cậy, tính chính xác của thông tin, tri thức trong văn bản.
– Có quan điểm riêng trong đánh giá, phê bình văn bản dựa trên trải nghiệm của cá nhân.
– So sánh được hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin chỉ dùng ngôn ngữ và văn bản thông tin có kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ.
- Một số dạng câu hỏi và cách trả lời
Dạng 1: Rút ra ý nghĩa hay tác động của thông tin trong văn bản đối với bản thân
Cách trả lời:
+ Chỉ ra tác động của thông tin tới nhận thức/tình cảm/ hành động của bản thân.
+ Giải thích lí do mình nhận thấy tác động đó (nêu 3-4 lí do).
Dạng 2: Đánh giá/nhận xét được thái độ và quan điểm của người viết được thể hiện trong văn bản
Cách trả lời:
- Nêu quan điểm/thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản.
- Đánh giá/nhận xét được quan điểm, thái độ của người viết qua các từ khóa:
+ Nếu là quan điểm thái độ tích cực: Đó là quan điểm/thái độ đúng đắn, tiến bộ, thể hiện sự hiểu biết, trân trọng của tác giả đối với đối tượng được giới thiệu.
+ Nếu là quan điểm thái độ không tích cực: Đó là quan điểm/thái độ chưa đúng đắn, chưa phù hợp với bối cảnh kinh tế, văn hóa hiện nay.
Dạng 3: Rút ra thông điệp, bài học từ nội dung văn bản
Cách trả lời:
+ Chỉ ra được thông điệp qua các từ khóa như: Chúng ta hãy/cần/nên /phải…
+ Giải thích được giá trị của thông điệp/bài học đối với cá nhân.
Dạng 4: Trình bày thái độ đồng tình hay không đồng tình với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết
Cách trả lời:
+ Bày tỏ quan điểm đồng tình/không đồng tình/đồng tình một phần với quan điểm của người viết được nêu ra trong văn bản.
+ Giải thích lí do (nêu 3-4 lí do).