Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
“…
Hãy thù ghét
mọi ao tù
nơi thân ta rữa mục
mọi thói quen
nếp nghĩ – mù lòa!
Hãy sống như
những con tàu
phải lòng
muôn hải lý
mỗi ngày
bỏ
sau lưng
nghìn hải-cảng-mưa –buồn!…”.
(Bài thơ Việt Bắc – Trần Dần)
Câu 1. Đoạn thơ được viết theo thể nào? (0,5 điểm)
Câu 2. Nêu nội dung của đoạn thơ. (1,0 điểm)
Câu 3. Hãy phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn thơ. (1,5 điểm)
Câu 4. Hãy nói về một thông điệp sâu sắc nhất mà anh/chị nhận được qua đoạn thơ trên. (1,5 điểm)
Câu 1: Đoạn thơ được sáng tác theo thể thơ: Tự do (0,5 điểm)
Câu 2: Nội dung của đoạn thơ:
– Phủ nhận cuộc sống tù túng, ngột ngạt, trì trệ, tối tăm, vô nghĩa. (0,5 điểm)
– Khát vọng vươn tới những chân trời rộng mở, vượt qua đau buồn, sống lạc quan, sôi nổi. (0,5 điểm)
Câu 3: Biện pháp tu từ ẩn dụ:
– Chỉ ra: Hình ảnh ẩn dụ: Ao tù (cuộc sống quẩn quanh tù hãm), thói quen nếp nghĩ mù lòa (cách nghĩ, cách làm thiếu tỉnh táo, thiếu sáng suốt), nghìn hải cảng mưa buồn (nơi trú ngụ của nỗi buồn, sự trì trệ) (0,5 điểm)
– Tác dụng:
+ Gợi ra hai thế giới đối lập: một thế giới tù hãm, trì trệ nơi sẽ giết chết con người bằng nỗi buồn và sự vô nghĩa, một thế giới của khát vọng sôi nổi, của ý chí và quyết tâm lên đường đến với những chân trời rộng mở. (0,5 điểm)
+ Tăng sức gợi cảm, gợi hình cho câu thơ (0,25 điểm)
+ Khuyên con người biết vượt qua nỗi buồn chán, vô nghĩa, sự trì trệ để đến với cuộc sống rộng mở, đầy ý nghĩa. (0,25 điểm)
Câu 4: Thông điệp qua đoạn thơ: (0,5 điểm)
Sau đây là một số gợi ý:
– Phải biết thù ghét, lên án cuộc sống tăm tối trì trệ, giam hãm, ngột ngạt
– Phải biết hướng tới một lẽ sống tích cực: sống có khát vọng đến với những chân trời mới, biết vượt qua mọi nỗi đau buồn, luôn lạc quan, sôi nổi
HS lý giải (1,0 điểm)