Các câu hỏi xoay quanh truyện ngắn Thu vịnh
Câu 1: Vì sao Nguyễn Khuyến lại chọn mùa thu làm đề tài cho nhiều bài thơ?
Mùa thu trong thơ ông không chỉ là thời điểm thiên nhiên đẹp nhất trong năm mà còn là biểu tượng của sự tĩnh lặng, sâu sắc, phù hợp với tâm trạng u hoài, trầm tư của người trí sĩ ẩn dật. Qua đó, ông thể hiện tình yêu quê hương và nỗi niềm thế sự.
Câu 2: Câu thơ “Một tiếng trên không ngỗng nước nào?” gợi cảm xúc gì?
Câu thơ gợi sự cô đơn, trống vắng giữa không gian thu tĩnh lặng. Tiếng ngỗng như vọng về từ xa, khiến người đọc cảm nhận được nỗi buồn man mác, sự hoài niệm và nỗi nhớ quê hương của nhà thơ.
Câu 3: Hình ảnh “hoa năm ngoái” trong bài thơ có ý nghĩa gì?
“Hoa năm ngoái” là hình ảnh gợi nhớ quá khứ, thể hiện sự trôi chảy của thời gian và nỗi buồn về sự đổi thay. Nó cũng phản ánh tâm trạng tiếc nuối, hoài cổ của Nguyễn Khuyến khi đứng trước cảnh vật cũ.
Câu 4: Câu thơ cuối “Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào” thể hiện điều gì về nhân cách của Nguyễn Khuyến?
Câu thơ thể hiện sự khiêm nhường, tự ý thức về tài năng và đạo đức. Ông Đào là Đào Tiềm – một nhà thơ ẩn dật nổi tiếng, và Nguyễn Khuyến thấy mình chưa đủ tầm để sánh với bậc tiền nhân, từ đó bộc lộ sự chân thành và cao quý trong nhân cách.
Câu 5: Qua bài thơ, em cảm nhận được gì về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Khuyến?
Thơ ông giàu chất dân tộc, gần gũi với thiên nhiên, sử dụng ngôn ngữ tinh tế, hình ảnh giản dị mà sâu sắc. Ông thường gửi gắm tâm sự cá nhân qua cảnh vật, tạo nên sự hòa quyện giữa tình và cảnh rất đặc trưng.
ĐỀ ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Thu vịnh (Nguyễn Khuyến)
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Thu vịnh
Nguyễn Khuyến
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
- Thất ngôn bát cú đường luật
- Thất ngôn tứ tuyệt đường luật
- Thất ngôn xen lục ngôn
- Song thất lục bát
Câu 2. Những phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong bài thơ?
- Miêu tả, tự sự
- Biểu cảm, tự sự
- Biểu cảm, miêu tả
- Tự sự, nghị luận
Câu 3. Đặc điểm gieo vần của bài thơ Thu vịnh là:
- Gieo vần chân
- Vần bằng
- Vần “ao” được gieo ở tiếng thứ 7 của các câu 1, 2, 4, 6, 8
- Cả ba đáp án trên
Câu 4. Điểm nhìn để đón nhận cảnh thu của Nguyễn Khuyến trong bài thơ Thu vịnh là:
- Điểm nhìn từ trên cao
- Điểm nhìn từ dưới thấp
- Điểm nhìn từ gần đến cao xa, từ cao xa trở về gần
- Điểm nhìn từ cao xa, về gần thấp rồi lại đến cao xa
Câu 5. Hình ảnh nào xuất hiện trong cả hai bài thơ Thu vịnh và Thu điếu?
- Trời thu
- Ao thu
- Trăng thu
- Lá thu
Câu 6. Dòng nào nêu lên bức tranh thu được miêu tả trong bài thơ?
- Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ
- Bức tranh thiên nhiên ảm đạm, hiu hắt
- Bức tranh thiên nhiên đẹp, thanh sơ, yên bình nhưng tĩnh lặng, gợi buồn
- Bức tranh thiên nhiên mới mẻ, kì thú, đậm chất phương xa, xứ lạ
Câu 7. Tâm trạng của chủ thể trữ tình trong bài thơ như thế nào?
- Cảnh nhớ nhung, sầu muộn
- Cô đơn, u hoài
- Chán chường, ngán ngẩm
- U buồn, tủi hổ
Câu 8. Dòng nào sau đây không biểu đạt nội dung của bài thơ?
- Vẻ đẹp thanh sơ, tĩnh lặng của cảnh vật mùa thu.
- Nỗi niềm u uẩn của nhà thơ.
- Vẻ đẹp tâm hồn thanh cao, bình dị, gắn bó với quê hương, đất nước của Nguyễn Khuyến.
- Những chiêm nghiệm của tác giả trong một lần làm thơ về mùa thu.
Câu 9 (1,0 điểm) Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau, nêu tác dụng:
Nước biếc trông như tầng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Câu 10 (1,0 điểm) Qua các hình ảnh về mùa thu trong bài thơ, tác giả thể hiện tình cảm gì với thiên nhiên.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
| Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
| Câu 1 | A. Thất ngôn bát cú đường luật | 0,5 điểm |
| Câu 2 | C. Biểu cảm, miêu tả | 0,5 điểm |
| Câu 3 | D. Cả ba đáp án trên | 0,5 điểm |
| Câu 4 | D. Điểm nhìn từ cao xa, về gần thấp rồi lại đến cao xa | 0,5 điểm |
| Câu 5 | A. Trời thu | 0,5 điểm |
| Câu 6 | C. Bức tranh thiên nhiên đẹp, thanh sơ, yên bình nhưng tĩnh lặng, gợi buồn | 0,5 điểm |
| Câu 7 | D. U buồn, tủi hổ | 0,5 điểm |
| Câu 8 | D. Những chiêm nghiệm của tác giả trong một lần làm thơ về mùa thu. | 0,5 điểm |
| Câu 9 | – Biện pháp nghệ thuật:
+ So sánh: nước biếc như tầng khói phủ + Đối: nước biếc >< song thưa; tầng khói phủ >< bóng trăng vào. – Tác dụng: + Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong hai câu thơ trên góp phần tạo ấn tượng về bức tranh thiên nhiên đẹp huyền ảo, thơ mộng. + Đồng thời tăng tính gợi hình, tạo sự cân đối, nhịp nhàng cho bài thơ |
1,0 điểm |
| Câu 10 | Tình cảm của tác giả với thiên nhiên:
– Yêu thiên nhiên đắm say, mãnh liệt. Yêu thiên nhiên, ông cảm nhận thiên nhiên, ông cảm nhận thiên nhiên mùa thu bằng những vần thơ đẹp, giàu hình ảnh, cảm xúc của một tâm hồn nhạy cảm. – Yêu thiên nhiên chính là yêu quê hương, đất nước – đây là vẻ đẹp trong thơ Nguyễn Khuyến. Tình yêu yêu quê hương đất nước không ồn ào phô trương mà lặng kẽ, sâu sắc, mãnh liệt. |
1,0 điểm |
