ĐỀ ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Ba mét cách mặt đường (Nguyễn Hoàng Sơn)
Đọc văn bản:
Ba mét cách mặt đường
(Nguyễn Hoàng Sơn)[1]
Ba mét cách mặt đường
Vòm cây ngang cửa sổ
Thế giới riêng của gió
Vũ trụ của loài chim
Và mùa thu đến ở
Đợi mắt người trông lên…
Người đương ngồi trên xe
Mải nhìn đèn xanh đỏ
Người đương chen với người
Văng tục và cau có
Chẳng nghe lời của gió
Đâu biết gì cánh chim
Và mùa thu lần lữa
Vẫn đợi người trông lên…
Em vội gì thế em
Tìm gì mà hăm hở?
Cả một mùa thu vàng
Cho không nơi cửa sổ
Mà em chẳng đoái hoài
Mà em thường bỏ lỡ
Và ngày thu tàn úa
Rơi buồn theo vết xe…
(Dẫn theo “Đi giữa miền thơ”, Vũ Nho, NXB Văn hóa thông tin HN, 2001, T312
[1] Nguyễn Hoàng Sơn sinh ngày 5/2/1949 tại Sóc Sơn, Hà Nội, là Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Ông được biết đến với nhiều thể loại: thơ, truyện, kịch thơ, phê bình – tiểu luận. Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam các năm 1990, 1993, Tặng thưởng Hội Nhà văn 2001, Bông sen bạc Liên hoan phim Việt Nam, Giải thưởng Hội Điện ảnh Việt Nam. Hiện ông làm việc tại báo Tiền phong.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Văn bản được viết theo thể thơ gì?
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định đề tài của văn bản.
Câu 3 (0,5 điểm). Theo tác giả, mùa thu đợi mọi người ở đâu?
Câu 4 ( 0,75 điểm). Chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ.
Câu 5 (1,0 điểm). Tìm 04 hình ảnh miêu tả cảnh thiên nhiên trong bài thơ.
Câu 6 (1,0 điểm). Theo tác giả, mọi người có thái độ, cách ứng xử như thế nào trước vẻ đẹp của mùa thu? Hãy tìm trong văn bản những từ ngữ cho anh/ chị nhận thấy điều đó.
Câu 7 (1,0 điểm). Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của phép điệp cấu trúc ở cuối các khổ trong bài thơ.
Câu 8 (0,75 điểm). Nêu thông điệp mà em nhận được từ tác phẩm.
HƯỚNG DẪN CHẤM
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 6.0 | |
|
|
1 | Thể thơ: năm chữ/ ngũ ngôn. | 0.5 |
| 2 | Đề tài: mùa thu | 0.5 | |
| 3 | Theo tác giả, mùa thu đợi chúng ta ở: “Ba mét cách mặt đường/Vòm cây ngang cửa sổ”..
(Hoặc: trong vòm cây ngang cửa sổ, nơi cách mặt đường ba mét) |
0.5 | |
| 4 | – Các phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả, tự sự. | 0,75 | |
| 5 | Những hình ảnh miêu tả thiên nhiên: vòm cây ngang cửa sổ, gió (lời của gió), chim (cánh chim, vũ trụ của loài chim), cả một mùa thu vàng, ngày thu tàn úa … | 1,0 | |
| 6 | – Thái độ, cách ứng xử của mọi người: thờ ơ/ dửng dưng/ vô tình/ bàng quan/ hờ hững/ không để ý…
– Các từ ngữ trong văn bản thể hiện thái độ, cách ứng xử: chẳng nghe, đâu biết, chẳng đoái hoài, thường bỏ lỡ. |
1,0 | |
| 7 | – Phép điệp cấu trúc: Và … thu…
– Tác dụng: + Tạo tính liên kết, tạo nhịp điệu (hoặc nhạc điệu) cho lời thơ ( hoặc: góp phần hình thành cấu tứ của bài thơ). + Nhấn mạnh, làm nổi bật vẻ đẹp, sự hữu tình của mùa thu và sự vô tình của con người. |
1,0 | |
| 8 | Thông điệp
VD: – Vẻ đẹp của cuộc sống có trong những điều rất giản đơn và gần gũi, hãy mở rộng tâm hồn đón nhận, tận hưởng, ta sẽ thấy hạnh phúc. – Đừng vì áp lực của cuộc sống mà để tâm hồn mình cằn cỗi, đến độ dửng dưng với những điều tuyệt vời vốn hiện hữu xung quanh ta mỗi ngày. – Thiên nhiên vốn dĩ vẫn luôn đẹp, thơ mộng, hữu tình như thế – ngay cả nơi phố phường đông đúc; chỉ con người là hờ hững, quay lưng với vẻ đẹp của thế giới tự nhiên… |
0,75 |
