ĐỀ ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn ngữ liệu sau:
Chiều thu (Nguyễn Bính)
Thăm thẳm trời xanh lộng đáy hồ,
Mùi hoa thiên lý thoảng chiều thu.
Con cò bay lả trong câu hát,
Giấc trẻ say dài nhịp võng ru.
Lá thấp cành cao gió đuổi nhau,
Góc vườn rụng vội chiếc mo cau.
Trái na mở mắt, nhìn ngơ ngác,
Đàn kiến trường chinh tự thuở nào.
Lúa trổ đòng tơ, ngậm cốm non,
Lá dài vươn sắc lưỡi gươm con.
Tiếng chim mách lẻo cây hồng chín,
Điểm nhạt da trời những chấm son.
Hai cánh chia quân chiếm mặt gò,
Bê con đùa mẹ bú chưa no.
Cờ lau súng sậy giam chân địch,
Trận Điện Biên này lại thắng to.
Sông đỏ phù sa, nước lớn rồi,
Nhà bè khói bếp lững lờ trôi.
Đường mòn rộn bước chân về chợ,
Vú sữa đầy căng mặt yếm sồi.
Thong thả trăng non rựng cuối làng,
Giữa nhà cây lá bóng xiên ngang.
Chiều con, cặm cụi đôi ngày phép,
Ngồi bẻ đèn sao, phất giấy vàng.
(Nguyễn Bính, in trong tập “Đêm sáng sao” NXB Văn học, 1962)
Trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Xác định đề tài của ngữ liệu trên.
Câu 2. Tìm các từ láy được sử dụng trong ngữ liệu.
Câu 3: Hai câu thơ sau gợi cho em sự liên tưởng đến hình ảnh nào?
“Con cò bay lả trong câu hát,
Giấc trẻ say dài nhịp võng ru.”
Câu 4: Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau:
“Lá thấp cành cao gió đuổi nhau,
Góc vườn rụng vội chiếc mo cau.
Trái na mở mắt, nhìn ngơ ngác,
Đàn kiến trường chinh tự thuở nào.”
Câu 5: Đoạn ngữ liệu trên đánh thức tình cảm nào trong em? (Viết câu trả lời bằng một đoạn văn khoảng 5 đến 7 dòng).
CÂU HỎI BỔ SUNG THÊM:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của ngữ liêu.
Câu 2: Xác định thể loại văn học của ngữ liệu trên.
Câu 3: Giải thích nghĩa của từ “trường chinh” tong câu thơ “Đàn kiến trường chinh tự thuở nào.”
Câu 4: Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu:
“Thong thả trăng non rựng cuối làng,
Giữa nhà cây lá bóng xiên ngang.”
Câu 5: Ghi lại 01 câu phủ định được tác giả sử dụng trong ngữ liệu.
Câu 6: Xác định không gian và thời gian được tái hiện trong ngữ liệu.
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Câu 1: Xác định đề tài của ngữ liệu trên.
➡ Đề tài: Mùa thu
Miêu tả vẻ đẹp bình dị, thơ mộng và tràn đầy sức sống của làng quê Việt Nam vào một buổi chiều thu.
Câu 2: Tìm các từ láy được sử dụng trong ngữ liệu.
➡ Các từ láy: thăm thẳm, lững lờ, ngơ ngác, cặm cụi, thong thả.
Câu 3: Hai câu thơ sau gợi cho em sự liên tưởng đến hình ảnh nào?
“Con cò bay lả trong câu hát,
Giấc trẻ say dài nhịp võng ru.”
➡ Gợi liên tưởng đến hình ảnh tuổi thơ bình yên bên lời ru của mẹ hoặc bà, nơi có tiếng hát ru, cánh võng đưa và cánh cò gắn bó với đồng quê.
Câu 4: Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ:
Lá thấp cành cao gió đuổi nhau, Góc vườn rụng vội chiếc mo cau. Trái na mở mắt, nhìn ngơ ngác, Đàn kiến trường chinh tự thuở nào.
➡ Biện pháp tu từ: Nhân hóa (“gió đuổi nhau”, “trái na mở mắt, nhìn ngơ ngác”), ẩn dụ (“đàn kiến trường chinh”).
➡ Tác dụng: Gợi không khí sống động, giàu hình ảnh và cảm xúc của làng quê; tạo cảm giác thiên nhiên có hồn, gần gũi, hòa quyện với con người. Hình ảnh “đàn kiến trường chinh” là ẩn dụ cho sự cần cù, bền bỉ và kỷ luật.
Câu 5: Đoạn ngữ liệu trên đánh thức tình cảm nào trong em?
➡ Bài thơ gợi lên trong em nỗi nhớ và tình yêu tha thiết với quê hương – nơi có tuổi thơ yên bình, có thiên nhiên trong trẻo và nhịp sống nông thôn gần gũi, nghĩa tình. Từng hình ảnh giản dị như hương hoa thiên lý, giấc ngủ trẻ thơ, ánh trăng cuối làng đều trở thành biểu tượng sống động của một quê hương tràn đầy yêu thương và ấm áp. Bài thơ giúp em thêm trân trọng những giá trị bình dị và sâu sắc của cuộc sống thôn quê.
Câu hỏi bổ sung:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của ngữ liệu.
➡ Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả, tự sự
Câu 2: Xác định thể loại văn học của ngữ liệu trên.
➡ Thể loại: Thơ 7 chữ.
Câu 3: Giải thích nghĩa của từ “trường chinh” trong câu thơ “Đàn kiến trường chinh tự thuở nào.”
➡ “Trường chinh” là một hành trình dài, gian khổ và bền bỉ. Ở đây dùng để nói về sự miệt mài, kiên nhẫn không ngừng nghỉ của đàn kiến – cũng là hình ảnh ẩn dụ cho con người lao động.
Câu 4: Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong câu:
“Thong thả trăng non rựng cuối làng,
Giữa nhà cây lá bóng xiên ngang.”
➡ Biện pháp tu từ: Nhân hóa (“trăng non rựng”), tả thực kết hợp ẩn dụ.
➡ Tác dụng: Gợi khung cảnh yên bình, thơ mộng của buổi chiều quê; làm cho hình ảnh thiên nhiên trở nên sống động, gần gũi, phản chiếu một đời sống nhẹ nhàng, dung dị.
Câu 5: Ghi lại một câu phủ định được tác giả sử dụng trong ngữ liệu.
➡ “Con cò bay lả trong câu hát,
Giấc trẻ say dài nhịp võng ru.” → Không có phủ định rõ ràng.
➡ Câu có phủ định chính xác: Không có trong văn bản. (Ngữ liệu chủ yếu là khẳng định, tả thực).
Câu 6: Xác định không gian và thời gian được tái hiện trong ngữ liệu.
➡ Không gian: Cánh đồng, làng quê Việt Nam thanh bình, giàu sức sống.
➡ Thời gian: Buổi chiều mùa thu, lúc ánh trăng mới lên – gợi cảm giác thanh tĩnh và lắng đọng.