ĐỀ ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Ngày xuân (Anh thơ)
Đọc văn bản:
Trời hơi lạnh và nắng vàng hơi hửng
Lúa xanh đồng rợn sóng tận chân mây
Vài con én liệng ngang trời lơ lửng,
Từng lũ cò phấp phới đậu rồi bay.
Dọc đường cỏ ven sông cùng trẩy hội,
Những bà già lần hạt nhẩm cầu kinh,
Lũ con gái rộn ràng cười nói, nói
Khoe hàm răng đen nhánh, mắt đa tình.
Cùng mấy cậu áo là, quần lụa mới
Tập lê giầy như tập nhấc chân đi.
Trong khi gió ngang đường tung phấp phới
Giải yếm đào cùng với giải khăn thi.
(Ngày xuân, Anh thơ, Tuyển tập Anh Thơ, NXB Hội nhà văn, 1986, tr.97).
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 3. Nêu nhận xét về nhan đề văn bản Ngày xuân.
Câu 4. Nêu nội dung chính của văn bản.
Câu 5. Liệt kê những cảnh vật thiên nhiên gợi tả không khí ngày xuân trong văn bản.
Câu 6. Trong ngày xuân, con người được tác giả miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu nào?
Câu 7. Hãy chỉ ra và nêu hiệu quả sử dụng của một biện pháp tu từ được thể hiện trong khổ thơ sau:
Dọc đường cỏ ven sông cùng trẩy hội,
Những bà già lần hạt nhẩm cầu kinh,
Lũ con gái rộn ràng cười nói, nói
Khoe hàm răng đen nhánh, mắt đa tình.
Câu 8. Tác giả thể hiện thái độ, tình cảm gì qua văn bản Ngày xuân?
Câu 9. Nêu cảm nhận của anh/chị về một nét đẹp văn hóa trong ngày xuân của người Việt thể hiện ở văn bản trên.
Câu 10. Từ văn bản trên, anh/chị rút ra được thông điệp gì cho bản thân?
HƯỚNG DẪN CHẤM
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 6.0 | |
|
|
1 | Thể thơ: tám chữ | 0.5 |
| 2 | Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm | 0.5 | |
| 3 | Nhan đề Ngày xuân: Ngắn gọn, gợi mở trực tiếp nội dung của văn bản, góp phần thể hiện chủ đề, cảm hứng chủ đạo của văn bản. | 0.5 | |
| 4 | Nội dung chính của bài thơ: Vẻ đẹp của thiên nhiên, con người và nét đẹp văn hóa làng quê Bắc Bộ khi xuân về. | 0.5 | |
| 5 | Cảnh vật thiên nhiên gợi tả không khí ngày xuân: Trời hơi lạnh, nắng hơi ửng, lúa xanh đồng, én liệng ngang trời, có phấp phới đậu rồi bay, đường cỏ ven sông | 0.5 | |
| 6 | Chi tiết, hình ảnh về con người: Những bà già lần hạt nhẩm cầu kinh; những cô con gái cười nói, khoe răng đen nhánh, mắt đa tình; những cậu áo là, quần lụa mới, tập lê giầy; giải yếm đào, giải khăn thi | 0.5 | |
| 7 | Gợi ý: HS có thể chỉ ra và nêu hiệu quả sử dụng của một trong các biện pháp tu từ: liệt kê, đối xứng, điệp từ
– Tác dụng: Nhấn mạnh/làm nổi bật không khí tươi vui, rộn ràng, bình dị, đoàn kết của người dân đồng quê với những nét đẹp văn hóa truyền thống của quê hương; giúp cho diễn đạt của đoạn thơ cụ thể, sinh động, giàu sức gợi hình, gợi cảm. |
1.0 | |
| 8 | Thái độ, tình cảm của tác giả:
– Trân trọng, tự hào những giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc – Tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, yêu mến nét đẹp văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc. |
0.5 | |
| 9 | HS nêu cảm nhận về một nét đẹp văn hóa của người Việt xưa:
– Người Việt xưa có cách ăn mặc, phục sức độc đáo, rất riêng. – Chào đón năm mới trong không khí vui tươi, náo nức với các sinh hoạt, phong tục đậm đà bản sắc như vui chơi, du xuân, trẩy hội, lễ chùa đầu năm |
0.75 | |
| 10 | HS rút ra được thông điệp có ý nghĩa với bản thân.
Gợi ý: – Tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước – Trân trọng, giữ gìn những nét đẹp văn hóa truyền thống của quê hương. |
0.75 |
