Công thức

Tổng hợp kiến thức và cách làm đọc hiểu thể loại Văn bản thông tin

Kiến thức cần nắm đọc hiểu thể loại văn bản thông tin

LỚP ND kiến thức
VĂN 6 –  là VB có mục đích chuyển tải thông tin 1 cách tin cậy, chính xác.

Sa-pô là đoạn văn nằm ngay dưới nhan đề văn bản nhằm giơi sthieeuj tóm tắt nd bài viết và tạo sự lôi cuốn đv ng đọc.

Nhan đề là tên của văn bản thể hiện nội dung chính của văn bản.

Đề mục là tên của một chương, mục, hoặc một phần của văn bản. Đề mục giúp cho bố cục văn bản mạch lạc và dễ tiếp nhận. Dưới mỗi đề mục là một hoặc một vài đoạn văn tạo thành bộ phận của toàn văn bản.

Thuyết minh thuật lại một sự kiện thuộc thể loại văn bản thông tin. Mục đích của kiểu wăn bản này là giới thiệu, thuyết minh về sự kiện, giúp người đọc hình dung được quá rình diễn biến của sự kiện và các thông tin liên quan.

Đặc điểm nổi bật của kiểu bài này là:

+ Trình bày các hoạt động theo trình tự thời gian.

+ Kết hợp tường thuật với miêu tả, biểu cảm, kết hợp sử dụng phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.

+ Thông tin về sự kiện đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy.

VĂN 7 Văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hay luật lệ:

– Mục đích: giúp ng đọc hiểu đc mục đích, ý nghĩa, quy cách thực hiện.

Yêu cầu: Bố cục rõ ràng, các đề mục kết hợp hiệu quả phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.

Thông tin cơ bản là thông tin chính, quan trọng, toát ra từ toàn bộ văn bản, được tóm lược, khái quát trong nhan đề, sa-pô.

Chi tiết trong VBTT: Là đơn vị nhỏ làm cơ sở, góp phần sáng tỏ thông tin chính, được triển khai qua các đề mục,, tiểu mục hoặc các phần, các đoạn trong VB, bao gồm chi tiết biểu đạt bằng ngôn ngữ lẫn phi ngôn ngữ.

[Thông tin cơ bản  →  Thông tin chi tiết bậc 1 → Thông tin chi tiết bậc 2 →   v.v.]

Cước chú: là lời giải thích liên quan đến từ ngữ, chi tiết, nguồn trích dẫn… đc dùng trong từng trang, đặt ở chân trang. VD: Chú thích 1, tr.100, giúp phân biệt ”đọc bằng mắt” và “đọc thầm”

* Văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hay luật lệ trong trò chơi hay hoạt động: cấu trúc và đặc điểm hình thức.

+ Về cấu trúc: chia làm 3 phần

Phần 1: Giới thiệu mục đích của quy trình thực hiện trò chơi hay hoạt động

Phần 2: Liệt kê những gì cần chuẩn bị trước khi thực hiện trò chơi hay hoạt động.

Phần 3: Trình bày các bước cần thực hiện.

+ Về dặc điểm hình thức: văn bản thường sử dụng các con số, từ ngữ chỉ thời gian hoặc chỉ thứ tự để giới thiệu trình tự thực hiện.

– Cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản thông tin: triển khai theo trật tự thời gian; theo quan hệ nhân quả; theo mước độ quan trọng của thông tin

*Cách triển khai ý tưởng thông tin:

– theo trật tự thời gian (theo thứ tự xuất hiện của sự vật, hiện tượng, hành động)

– quan hệ nhân quả (lí do của…, nguyên nhân của…, vì, nên, do đó…)

– theo mức độ quan trọng của thông tin (TT chính đc trình bày trước, in đậm, gạch dưới, lặp lại…)

VĂN 8 Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên

– Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên được viết để lí giải nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của một hiện tượng tự nhiên. Kiểu văn bản này thường xuất hiện trong các tài liệu khoa học với các dạng như: giải thích trình tự diễn ra các hiện tượng tự nhiên, giải thích nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của hiện tượng tự nhiên, so sánh sự giống và khác nhau giữa các hiện tượng tự nhiên, giải thích cách tiếp cận và giải quyết một vấn đề trong thế giới tự nhiên.

– Cấu trúc của văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên gồm các phần:

+ Phần mở đầu: giới thiệu khái quát về hiện tượng hoặc quá trình xảy ra hiện tượng trong thế giới tự nhiên.

+ Phần nội dung: giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của hiện tượng tự nhiên.

+ Phần kết thúc: thường trình bày sự việc cuối của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt nội dung giải thích.

– Cách sử dụng ngôn ngữ: thường sử dụng từ ngữ thuộc một chuyên ngành khoa học cụ thể (địa, sinh …) động từ miêu tả hoạt động hoặc trạng thái (xoay, vỡ…), từ ngữ miêu tả trình tự (bắt đầu, kế tiếp, tiếp theo…)

2. Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu

– Văn bản có cấu trúc so sánh và đối chiếu trình bày điểm giống và khác nhau giữa hai hay nhiều sự vật theo các tiêu chí so sánh cụ thể:

+ So sánh và đối chiếu các đối tượng theo từng tiêu chí.

+ So sánh tổng thể các đối tượng: Người viết lần lượt trình bày biểu hiện của tất cả các tiêu chí ở từng đối tượng.

– Văn bản trình bày thông tin theo cách so sánh và đối chiếu có thể sử dụng một số từ ngữ chỉ sự giống nhau (giống, mỗi, cũng…) và khác nhau (khác với, nhưng, mặt khác…) hoặc sử dụng một số kiểu sơ đồ, bảng biểu để làm rõ thông tin được so sánh, đối chiếu.

  1. Văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim

– Văn bản giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim thuộc kiểu văn bản thông tin, trong đó người viết cung cấp các thông tin về một cuốn sách hoặc bộ phim, đồng thời trình bày cảm nhận, đánh giá của người viết nhằm giới thiệu, khuyến khích mọi người đọc cuốn sách hoặc xem bộ phim đó.

– Cấu trúc văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim thường gồm các phần sau:

+ Phần 1: nêu một số thông tin về: tên cuốn sách, tác giả hoặc tên bộ phim, đạo diễn, diễn viên, người quay phim… trình bày ấn tượng hoặc nêu nhận xét khái quát của người viết đối với cuốn sách/ bộ phim.

+ Phần 2: tóm tắt ngắn gọn nội dung cuốn sách bộ phim và trình bày nhận xét, đánh giá của người viết về giá trị của cuốn sách bộ phim.

+ Phần 3: khẳng định giá trị của cuốn sách bộ phim và đề xuất/ khuyến khích mọi người nên đọc xem.

– Văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim có thể có sa-pô (sapo), đoạn nằm ngay dưới nhan đề văn bản, nhằm giới thiệu tóm tắt nội dung bài viết và thu hút sự chú ý của người đọc. Loại văn bản này thường sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (hình ảnh từ cuốn sách bộ phim được giới thiệu) để truyền tải thông tin sinh động, hiệu quả.

VĂN 9 1. Văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử

– Văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử thuộc loại văn bản thông tin, cung cấp cho người đọc thông tin về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử.

– Về cấu trúc, kiểu văn bản này thường có ba phần:

+ Phần mở đầu: giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử.

+ Phần nội dung: giới thiệu có hệ thống những phương diện khác nhau của danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử. Nội dung có thể trình bày thông tin về vị trí địa lí, lịch sử hình thành, nhân vật lịch sử có liên quan, đặc điểm kiến trúc/ cảnh quan, vẻ đẹp/ sức hấp dẫn, cách thức tham quan…

+ Phần kết thúc: nhận xét khái quát về giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử trong đời sống văn hóa, tinh thần của con người; có thể bày tỏ tình cảm, thái độ của người viết dành cho danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử.

– Về đặc điểm hình thức: Có thể sử dụng các đề mục làm nổi bật thông tin chính; một số từ ngữ chuyên ngành (kiến trúc, lịch sử, địa lí, sinh vật…); từ ngữ giàu giá trị miêu tả, biểu cảm; hình ảnh minh họa, sơ đồ/ bản đồ chỉ dẫn…

– Về cách trình bày thông tin: Thông tin thường được trình bày theo trình tự thời gian, theo trật tự không gian, theo cách phân loại đối tượng (ví dụ: phân loại các đặc điểm kiến trúc, tự nhiên, xã hội,… của danh lam thắng cảnh/ di tích lịch sử),… Để giúp người đọc dễ dàng hình dung về đặc điểm kiến trúc, cảnh quan, vẻ đẹp của danh lam thắng cảnh/ di tích lịch sử và tác động đến cảm xúc của người đọc, người viết có thể sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm.

2. Cách trình bày thông tin theo các đối tượng phân loại

– Trong văn bản thông tin, ngoài cách trình bày thông tin theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng (đã học ở lớp 7), cấu trúc so sánh và đối chiếu (đã học ở lớp 8), thông tin trong văn bản còn có thể được trình bày theo các đối tượng phân loại.

– Văn bản trình bày thông tin theo các đối tượng phân loại thường tổ chức thông tin theo cấu trúc: (1) giới thiệu tổng quát, khái quát về các đối tượng được phân loại; (2) giới thiệu chi tiết từng đối tượng cụ thể.

3. Bài phỏng vấn

– Bài phỏng vấn thuộc văn bản thông tin, trình bày nội dung cuộc trao đổi về một chủ đề nhất định, trong đó người phỏng vấn đặt câu hỏi và người được phỏng vấn trả lời. Có nhiều cách phân loại bài phỏng vấn. Chẳng hạn: về phương pháp phỏng vấn, có bài phỏng vấn cá nhân, bài phỏng vấn nhóm; về cách thức phỏng vấn, có phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn gián tiếp (qua điện thoại).

– Về bố cục, bài phỏng vấn thường có ba phần:

+ Phần mở đầu: giới thiệu khái quát mục đích và/ hoặc nội dung chính của buổi phỏng vấn.

+ Phần nội dung: lần lượt trình bày hệ thống câu hỏi và câu trả lời liên quan đến vấn đề/ đối tượng cần phỏng vấn.

+ Phần kết thúc: lời cảm ơn và/ hoặc lời chúc của người phỏng vấn.

– Về hình thức, bài phỏng vấn có những đặc điểm sau: phân biệt hệ thống câu hỏi và câu trả lời bằng cách dùng kí hiệu, màu sắc, kiểu chữ,…; sử dụng hệ thống câu hỏi mở và thuật ngữ chuyên nghành, số liệu, dữ kiện,… để thu thập thông tin về vấn đề/ đối tượng cần phỏng vấn; có thể kết hợp các phương tiện phi ngôn ngữ (sơ đồ, hình ảnh, bảng biểu, …) để làm nổi bật những thông tin quan trọng trong câu trả lời.

4. Phương tiện phi ngôn ngữ

– Trong văn bản thông tin, người viết thường sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, đồ thị, sơ đồ, bảng biểu, bản đồ,…) để trình bày thông tin một cách trực quan và làm nổi bật những thông tin quan trọng. Ngoài ra, trong một số trường hợp, phương tiện phi ngôn ngữ có thể cung cấp thêm thông tin về đối tượng chưa được thể hiện bằng phương tiện ngôn ngữ.

– Ví dụ, sơ đồ khu di tích thành Cổ Loa trong hình sau đã cung cấp thông tin chi tiết về kiến trúc của thành Cổ Loa một cách trực quan, ngắn gọn; làm nổi bật thông tin quan trọng “thành Cổ Loa là một phòng tuyến bảo vệ kiên cố, không thể đánh từ ngoài vào”; cung cấp thêm thông tin chưa được trình bày bằng phương tiện ngôn ngữ (vị trí của những đình, chùa, đền, xóm làng và cầu trong thành Cổ Loa).

Các câu hỏi và cách trả lời đọc hiểu thể loại văn bản thông tin

Tài liệu này thuộc Sở hữu và bản quyền của cô Phạm Ngô Bảo Thy. Thầy cô cần trao đổi thêm xin liên lạc qua Fanpage của Cô

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [1.55 MB]

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *