Thi học kì lớp 6

Đọc hiểu thi học kì lớp 6: Bánh chưng, bánh giầy

Tìm hiểu truyện ngắn Bánh chưng, bánh giầy trước khi làm bài đọc hiểu

Key Points

Tác giả: Không rõ (truyền thuyết dân gian)
Tác phẩm: Bánh chưng, bánh giầy

Nội dung:

  • Câu chuyện xảy ra vào thời kỳ các Vua Hùng dựng nước.
  • Truyền thuyết Thánh Gióng cũng kể về thời kỳ lịch sử này.
  • Vua Hùng đặt ra thử thách cho các con: tìm lễ vật dâng Tiên Vương để được truyền ngôi.
  • Ý đồ sâu xa của Vua Hùng là tìm người biết nối chí mình, có tài và đức để gánh vác trọng trách dựng nước, giữ nước.
  • Sự việc trong đoạn trích là mấu chốt, mở đầu cho toàn bộ diễn biến tiếp theo của câu chuyện.
  • Truyền thuyết thường xây dựng tình huống thử thách để nhân vật chính bộc lộ phẩm chất, tài năng vượt trội.
  • Lang Liêu, Thánh Gióng, Sơn Tinh đều là anh hùng xuất hiện để đáp ứng các đòi hỏi lớn lao của dân tộc:
    • Thánh Gióng: chống giặc ngoại xâm.
    • Sơn Tinh: chế ngự thiên nhiên.
    • Lang Liêu: sáng tạo văn hóa đặc sắc.
  • Những phát minh, sáng chế góp phần định hình bản sắc dân tộc, giúp cộng đồng tồn tại lâu dài.
  • Từ “hậu” mang nghĩa đầy đặn, chu đáo, có thể thấy trong các từ: hậu ý, hậu đãi, hậu vị.
  • Từ “nối” nghĩa là làm liền lại, tiếp tục; “nối chí” là tiếp tục ý chí, nguyện vọng của người đi trước.

ĐỀ ĐỌC HIỂU

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Bánh chưng, bánh giầy

Đọc lại văn bản Bánh chưng, bánh giầy (từ Nhỏ vua bèn gọi các con lại đến đem về lễ Tiên Vương) trong SGK (tr. 22) và trả lời các câu hỏi:

  1. Nêu chi tiết có thể giúp người đọc biết được câu chuyện xảy ra vào thời kì nào trong lịch sử dân tộc. Em đã học truyền thuyết nào cùng kể về thời kì lịch sử này?
  2. Đoạn trích cho biết về thử thách nào được đặt ra trước những người con của Vua Hùng? Ý đồ sâu xa của Vua Hùng khi đặt ra thử thách ấy là gì?
  3. Sự việc được kế trong đoạn trích có ý nghĩa như thế nào đối với toàn bộ diễn biến của câu chuyện?
  4. Qua tình huống được kể trong đoạn trích, trên cơ sở liên hệ với truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, hãy nêu nhận xét của em về cách mà truyền thuyết thường sử dụng để làm nổi bật đặc điểm, phẩm chất của các nhân vật chính trong truyện.
  5. Thánh Gióng, Sơn Tinh, Lang Liêu đều là những anh hùng, xuất hiện để đáp ứng các đòi hỏi lớn lao của đời sống dân tộc. Theo em, các đòi hỏi lớn lao đó là gì?

HƯỚNG DẪN CHẤM

  1. Chi tiết “Giặc Ân nhiều lần xám lấn bờ cõi, nhờ phúc ấm Tiên vương ta đều đánh đuổi được” đã giúp ta biết được câu chuyện xảy ra vào thời kì các Vua Hùng dựng nước. Truyền thuyết Thánh Gióng cũng kề về thời kì này.
  2. Đoạn trích cho biết một thứ thách được đặt ra trước những người con của Vua Hùng: tìm dáng lễ vật cúng Tiên vương có thế làm vừa ý vua cha để được truyền ngôi, Ý đồ sâu xa của Vua Hùng khi đặt ra thử thách ấy là làm sao xác định được người biết nối chí mình trước trọng trách dựng nước, giữ nước, đưa lại cảnh thái bình cho thiên hạ.
  3. Sự việc được kể trong đoạn trích có ý nghĩa mấu chốt mà tất cả những diễn biến tiếp theo của câu chuyện đều xuất phát từ đó.
  4. Thử thách đặt ra cho các lang (con trai vua) được kế trong đoạn trích gợi nhớ thử thách đặt ra cho người nào muốn làm con rể Vua Hùng trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Qua điểm giống nhau này giữa hai truyện, có thể thấy truyền thuyết thường xây dựng những tình huống gay cấn đòi hỏi nhân vật phải thực sự bộc lộ tài trí, phẩm chất hơn người của mình. Người vượt qua nó sẽ trở thành anh hùng trong sự tôn vinh của cộng đồng.
  5. Thánh Gióng (trong truyện Thánh Gióng), Sơn Tinh (trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) và Lang Liêu (trong truyện Bánh chưng, bánh giầy) đều được xem là những anh hùng trong cảm nhận và suy nghĩ của người Việt. Thánh Gióng sinh ra để đáp ứng yêu cầu chóng giặc ngoại xâm; Sơn Tinh xuất hiện để thực hiện công cuộc chế ngự, chính phục thiên nhiên; còn Lang Liêu có mắt với tư cách là người góp công tạo dựng nền văn hoá riêng, đặc sắc của cộng đồng người Việt thời xưa.
  6. Những phát minh, sáng chế trong cuộc sống của một cộng đồng dân tộc có ý nghĩa vô cùng lớn. Chính chúng sẽ góp phần làm nên và định hình bản sắc của một dân tộc, giúp nó tồn tại mãi với thời gian.
  7. Từ hậu được chú thích ở SGK (tr. 22) là chỉ sự đầy đặn, thường nói về lễ vật, ơn nghĩa, phúc đức,… Có thể nêu những từ chứa yếu tố hđu mang nghĩa này như: hậu ý (ý tốt), hậu đãi (tiếp đãi một cách chu đáo, đầy trân trọng), hậu vị (vị ngon),…
  8. Từ nối có nghĩa là làm liền lại với nhau, chấp lại với nhau hay tiếp vào nhau làm cho liền mạch, liên tục. Từ cách giải thích này, có thể hiểu nối chí là tiếp tục duy trì ý chí, nguyện vọng của người ổi trước trong hành động.

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *