Công thức

Tổng hợp kiến thức Tiếng Việt từ lớp 6 đến lớp 9 chương trình mới

Tiếng Việt là môn học quan trọng giúp học sinh phát triển toàn diện về khả năng sử dụng ngôn ngữ, từ việc viết văn, làm thơ, đến việc phân tích văn bản và nâng cao kỹ năng giao tiếp. Với chương trình học mới từ lớp 6 đến lớp 9, các kiến thức và kỹ năng Tiếng Việt đã được cập nhật và mở rộng, giúp học sinh không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phát huy được khả năng sáng tạo và ứng dụng thực tiễn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tổng hợp lại những kiến thức Tiếng Việt quan trọng từ lớp 6 đến lớp 9, giúp các bạn học sinh dễ dàng ôn tập và củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi và bài kiểm tra.

Các bạn có thể tải trọn bộ File Word tại đây

ĐƠN VỊ KT ĐẶC ĐIỂM
VĂN 6
1. Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)

 

– Từ đơn là từ gồm có một tiếng. Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.

– Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.

Ví dụ: Trong câu văn “Chàng hăng hái, gan dạ, không nề nguy hiểm” có:

– Từ đơn: “chàng”, “không”, “nề”.

– Từ phức gồm:

+ Từ ghép: “gan dạ”, “nguy hiểm”.

+ Từ láy: hăng hái”.

Nghĩa của từ ghép có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của tiếng gốc tạo ra nó.

Ví dụ: nghĩa của “áo quần” rộng hơn nghĩa của “áo”, “quần”, nghĩa của “áo dài” hẹp hơn nghĩa của “áo”. Nghĩa của từ láy có thể tăng hay giảm về mức độ, tính chất hoặc thay đổi sắc thái nghĩa so với tiếng gốc tạo ra nó.

Ví dụ: “nhàn nhạt”giảm nghĩa so với “nhạt”; “nhanh nhẹn” tăng nghĩa so với “nhanh”.

2. Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng

 

– Khái niệm: Thành ngữ là một tập hợp từ cố định, quen dùng.

– Đặc điểm: Nghĩa của thành ngữ không phải là phép cộng đơn giản nghĩa của các từ cấu tạo nên nó mà là nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính hình tượng và biểu cảm.

Ví dụ: Nghĩa của thành ngữ “tay bắt mặt mừng” không đơn giản là nghĩa cộng lại của các từ “tay”, “bắt”, “mặt”, “mừng” mà là nghĩa của cả tập hợp: sự vồn vã, phấn khởi lộ ra bên ngoài của những người gặp nhau

3. Đặc điểm và chứng năng liên kết câu của trạng ngữ Trạng ngữ là thành phần phụ của cậu, giúp xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,… của sự việc nêu trong câu.

Có nhiều loại trạng ngữ:  Trạng ngữ chỉ thời gian, Trạng ngữ chỉ nơi chốn, Trạng ngữ chỉ nguyên nhân,Trạng ngữ chỉ mục đích

Ví dụ: (1) Hồi đó, có một nước láng giềng lăm le nguồn chiêm bờ cõi nước ta. (2) Để dò xem bên này có nhân tài hay không, họ sai sứ đưa sang một cái vỏ con ốc vặn rất dài, rỗng hai đầu, đổ làm sao xấu một sợi chỉ mảnh xuyên qua đường ruột ốc. .

+ Trạng ngữ “Hồi đó” chỉ thời gian diễn ra sự việc nước láng giềng lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta.

+ Trạng ngữ “Để dò xem bên này có nhân tài hay không” chỉ mục đích của sự việc nước ngoài sai sứ đưa vỏ ốc vặn sang nước ta cùng với câu đố oái oăm.

– Bên cạnh chức năng bổ sung ý nghĩa cho sự việc trong câu, trạng ngữ còn có chức năng liên kết các câu trong một đoạn, làm cho đoạn văn được liền mạch.

VD: (1) Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt. (2) Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.

“Vừa lúc đó” là TN có chức năg liên kết câu (2) với câu (1).

4. Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản

 

Khi nói hoặc viết, người nói (viết) thường phải huy động vốn từ ngữ đã được tích luỹ (trong đó có những từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa) để lựa chọn những từ ngữ phù hợp nhất với việc thể hiện nội dung của văn bản.

Cách lựa chọn từ ngữ thích hợp khi nói hoặc viết:

– Xác định nội dung cần diễn đạt.

– Huy động các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, từ đó lựa chọn những từ ngữ có khả năng diễn đạt chính xác nhất nội dung muôn thể hiện.

– Chú ý khả năng kết hợp hài hoà giữa từ ngữ được lựa chọn với những từ ngữ được sử dụng trước và sau nó trong cùng một câu (đoạn) văn.

Tác dụng: Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản giúp diễn đạt chính xác và hiệu quả điều mà người nói (viết) muốn thể hiện.

VD. So với cánh đồng bao la, bát ngát, cô gái quả rất nhỏ bé mảnh mai.

Các từ “mảnh mai” và “mảnh khảnh” đều có nghĩa là mảnh, trông có vẻ yếu nhưng từ “mảnh mai” thể hiện 1 vẻ đẹp ưa nhìn. Vì vậy tác giả dùng từ này để miêu tả vẻ đẹp của cô gái.

5. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ –  Cụm từ: Trong câu tiếng Việt, thành phần chính gồm có chủ ngữ (C) và vị ngữ (V). Chủ ngữ và vị ngữ của câu có thể chỉ là một từ (Ví dụ: “Gà gáy”; “Hoa nở”) nhưng cũng có thể là một cụm từ (Ví dụ: “Con gà nhà tôi gáy rất to”; “Những bông hoa cúc nở vàng rực cả khu vườn”).

Cụm từ do 2 từ trở lên kết hợp với nhau nhưng chưa tạo thành câu, trong đó có một từ (danh từ/ động từ/ tính từ) đóng vai trò là thành phần trung tâm, các từ còn lại bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm. Cụm từ đóng vai trò chủ ngữ và vị ngữ trong câu thường có những loại như:

+ Cụm danh từ có danh từ làm thành phần chính. Ví dụ: hai cái răng đen nhánh.

+ Cụm động từ có động từ làm thành phần chính. Ví dụ: thường dẫn tôi ra vườn.

+ Cụm tính từ có tính từ làm thành phần chính. Ví dụ rất chăm chỉ.

Cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:

+ Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ một từ thành một cụm từ, có thể là cụm danh từ, cụm động từ hoặc cụm tính từ.

Ví dụ: Gà / gáy. Có thể mở rộng thành: Con gà trống tía của nhà tôi / gáy rất to.

C    V                                                                   C                            V

+ Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ cụm từ có thông tin đơn giản thành cụm từ có những thông tin cụ thể, chi tiết hơn.

Ví dụ: Chim sơn ca / đang hót.

C                  V

=> Những chú chim sơn ca xinh xắn / đang hót véo von trên cành.

C                                                   V

+ Có thể mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ, hoặc mở rộng cả chủ ngữ lẫn vị ngữ của câu

Tác dụng: Việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ làm cho thông tin của câu trở nên chi tiết, rõ ràng. Đó là lí do khiến chủ ngữ và vị ngữ của câu trong thực tế thường là một cụm từ.

6. Ẩn dụ, Hoán dụ – Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ:

“Những mũi tên đen…” trong đoạn “Lần này nó chưa kịp ăn, những mũi tên đen, mang hình đuôi cá từ đầu bay tới tấp.

“Ấy là những con chèo bẻo” là hình ảnh ẩn dụ.

Ẩn dụ này dựa trên sự giống nhau về hình dáng, màu sắc, tốc độ bay,… của bầy chim chèo bẻo với những mũi tên được bắn đi từ dây cung.

– Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ:

“Cả nhà ăn cơm trong hương lúa đầu mùa…”

(Lấy vật chứa để gợi vật được chứa); “Kháng chiến ba ngàn ngày không nghi/ Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân” (lấy bộ phận để gợi toàn thể);…

7.Dấu ngoặc kép

 

Một trong những công dụng của dấu ngoặc kép là đánh dấu cách hiểu một từ ngữ không theo nghĩa thông thường.

Ví dụ: Chẳng đứa nào sung sướng vì “trả thù” được Lợi nữa.

– Từ “trả thù” thường được dùng với nghĩa là làm cho người đã hại mình phải chịu điều tương xứng với những gì mà họ đã gây ra. Tuy nhiên, từ “trả thủ” trong câu trên lại là cách nói thể hiện sự đùa nghịch, vô tư của trẻ thơ.

8.Văn bản và đoạn văn: đặc điểm và chức năng

 

 Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, thường là tập hợp của các câu, đoạn, hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, có tính liên kết chặt chẽ và nhằm đạt một mục tiêu giao tiếp nhất định.

Ví dụ: văn bản Sự tích Hồ Gươm.

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, thường do nhiều cấu tạo thành và có những đặc điểm sau:

– Biểu đạt một nội dung tương đối trọn vẹn.

– Bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn,

– Có thể có cầu chủ đề hoặc không có câu chủ đề. Câu chủ đề nêuỷ chính trong đoạn Câu chủ đề có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn văn.

Ví dụ đoạn văn không có câu chủ đề:

“Ba ngày sau, Lê Lợi gặp lại mọi người, trong đó có Lê Thận. Khi lắp lưỡi gươm vào chuôi thì thấy vừa vặn như in. Lê Lợi bèn kể lại câu chuyện.”

Ví dụ đoạn văn có câu chủ đề (câu được in đậm):

Từ đó khí thế của nghĩa quân ngày một tăng. Trong tay Lê Lợi, thanh gươm thần tung hoành khắp các trận địa, làm cho quân Minh bạt vía. Uy thế của nghĩa quân vang dội khắp nơi. Họ không phải trốn tránh như trước mà xông xáo đi tìm giặc. Họ không phải ăn uống khổ cực như trước nữa, đã có những kho lương mới chiếm được của giặc tiếp tế cho nghĩa quân. Gươm thần đã mở đường cho họ đánh tràn ra mãi, cho đến lúc không còn bóng một tên giặc nào trên đất nước.”

9. Từ đa nghĩa và từ đồng âm

 

Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện trước, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.

– Ví dụ: từ “đi” trong hai ví dụ sau là từ đa nghĩa:

+ Hai cha con bước đi trên cát.

+ Xe đi, chậm rì.

– “Đi,” là nghĩa gốc chỉ hành động của người hay động vật tự di chuyển bằng những động tác liên tiếp của chân. “Đi,” là nghĩa chuyển chỉ hoạt động di chuyển của phương tiện vận tải trên một bề mặt.

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan gì với nhau.

VD: + Lời của con hay tiếng sóng thầm thì.

+ Một tiếng nữa con về đến nhà.

Tiếng (1)  là từ chỉ âm thanh phát ra từ 1 sự vật, đối tượng. Tiếng (2) là chỉ thời gian 1 giờ đồng hồ.

– Từ đồng âm đôi khi được sử dụng để tạo cách nói độc đáo. (VD Con ngựa đá con ngựa đá.)

10. Từ mượn – TV vay mượn nhiều từ của tiếng nc ngoài để làm giàu cho vốn từ của mình.

– TV mượn nhiều từ của tiếng Hán. Ngoài ra còn mượn từ 1 số ngôn ngữ khác như Anh, Pháp, Nhật…

– Mượn từ là cách phát triển vốn từ. Tuy vậy, để bv sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, ko nên mượn từ 1 cách tùy tiện.

Yếu tố Hán Việt: Có nhiều yt Hán Việt có khả năng cấu tạo nên nhiều từ khác nhau. Việc hiểu và sd đúng yếu tố ấy rất q.trọng trong giao tiếp.(Hải trong lãnh hải, hải quân, hải quan, hải sản…)

11. Lựa chọn cấu trúc câu và tác dụng của nó đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản

 

Lựa chọn cấu trúc câu: câu tiếng Việt có cấu trúc tương đối ổn định. Tuy vậy, trong quá trình sử dụng, chúng ta có thể thay đổi cấu trúc câu để đáp ứng mục đích giao tiếp.

Cách lựa chọn cấu trúc câu và tác dụng:

– Thay đổi trật tự các thành phần câu nhằm nhấn mạnh đối tượng được nói đến. Ví dụ, trong hai câu văn:

a. Cây ổi trong sân nhà cũ, nó đã nhớ bao năm mà chẳng có dịp nào để nói ra.

 b. Nó đã nhớ về cây ổi trong sân nhà cũ bao năm mà chẳng có dịp nào để nói ra.

cấu trúc câu a nhấn mạnh vào đối tượng “cây ổi trong sân nhà cũ”.

– Viết câu gồm nhiều vị ngữ giúp cho việc miêu tả đối tượng được cụ thể, sinh động.

Ví dụ: Câu “Ông nội bắc một chiếc ghế đẩu ra sân, rất gần cây ổi, ngồi đó nghe đài, đánh mắt nhìn theo trông chừng lũ trẻ, cười rất hiền lành” có bốn vị ngữ.

12.Dấu chấm phẩy

 

– Dấu chấm phẩy là dấu câu được dùng để:

– Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

– Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

Ví dụ:

Nếu có thể làm một chuyến du lịch trở về thăm Trái Đất cách nay 140 triệu năm, bạn sẽ thấy vô số các loài tảo, bọt biển, rêu, nấm, sâu, bọ, tôm cua; chiêm ngưỡng cảnh tượng đa sắc của hoa, của những cánh bướm; nghe thấy tiếng vo ve của ong, tiếng hót du dương của chim; sửng sốt trước những con khủng long khổng lồ và các loài thằn lằn tiền sử khác.

Trong câu trên, tác giả đã liệt kê một chuỗi hình ảnh của Trái Đất cách nay 140 triệu năm và sử dụng hai dấu chấm phẩy để phân định ranh giới giữa các hình ảnh.

12. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

 

– là các hình ảnh, sơ đồ, số liệu,… được sử dụng trong văn bản. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng nhằm mục đích bổ sung thông tin để làm rõ và tăng tính thuyết phục cho nội dung văn bản, giúp người đọc tiếp nhận thông tin một cách trực quan và dễ dàng hơn.

Ví dụ: những hình ảnh trong văn bản Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro giúp người đọc hình dung rõ hơn về nghi thức và hoạt động trong buổi lễ này.

VĂN 7
14.Tóm tắt văn bản Tóm tắt văn bản và yêu cầu của việc tóm tắt văn bản

– Văn bản có thể được tóm tắt bằng lời nói hoặc sơ đồ, đoạn văn hoàn chỉnh hay một dàn ý.

– Yêu cầu: phải ngắn gọn, cô đúc, phải lược bỏ yếu tố phụ, ý phụ, giữ lại yếu tố chính, ý chính của văn bản.

15. Dấu chấm lửng

 

– Kí hiệu: Dấu chấm lửng (dấu ba chấm) được kí hiệu bởi ba dấu chấm (…), thường gặp trong văn viết.

– Công dụng:

+ Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết khi kết hợp với dấu phẩy.

VD: Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên,…

+ Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

VD: Bởi vì…bởi vì…người ta lừa dối anh.

+ Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

VD: – Tao biết mày phải…nhưng nó lại phải…bằng hai mày.

+ Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.

VD: […] Trẻ con chúng tôi la ó, té nhau, reo hò.

+ Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng.

VD: Ò…ó…o…

16.Từ Hán Việt  Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt

– Quốc: nước

– Gia: nhà; Gia: tăng thêm

– Biến: (1) thay đổi; (2) biến cố, tai hoạ.

– Hội: hội lại, tụi lại, hợp lại.

– Hữu: có

– Hoá: biến đổi

Các yếu tố Hán Việt thông dụng này có thể kết hợp với nhau, hoặc kết hợp với các yếu tố khác để tạo thành từ Hán Việt. Ví dụ:

– Quốc biến (quốc: nước; biến: biến cố, tai hoạ): tai hoạ, biến cố xảy ra trong nước.

– Gia biến (gia: nhà; biến: biến cố, tai hoạ) ): tai hoạ, biến cố xảy ra trong gia đình.

– Biến hoá (biến: thay đổi; hoá: biến đổi): biến đổi thành thứ khác.

– Quốc gia (quốc: nước; gia: nhà): nước, nước nhà.

– Quốc hội (quốc: nước; hội: hợp lại): cơ quan lập pháp tối cao của một nước, do nhân dân trong nước bầu ra.

17.Mạch lạc trong văn bản  Đặc điểm và chức năng:

– Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều cùng nói về một chủ đề.

– Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.

18.Ngôn ngữ của các vùng miền

 

– Tiếng Việt rất đa dạng với những sắc thái ở mỗi vùng miền.

– Dựa vào cách phát âm, chúng ta có thể nhận ra giọng miền Nam, giọng miền Bắc, giọng miền Trung.

– Sự khác biệt về ngôn ngữ vùng miền không chỉ thể hiện ở ngữ âm mà còn thể hiện ở mặt từ vựng.

– Sự khác biệt vê ngôn ngữ giữa các vùng miền góp phần làm cho tiếng Việt thêm phong phú.

19.Thuật ngữ Đặc điểm và chức năng

Là từ, ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản thông tin thuộc lĩnh vực khoa hoc, công nghê và văn bản nghị luận.

Đặc điểm của thuật ngữ: có hai đặc điểm chính

+ Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại.

+ Thuật ngữ không tính biểu cảm.

Chức năng của thuật ngữ: dùng để biểu thị các khái niệm khoa học, công nghệ.

20. Liên kết trong văn bản – Chức năng: Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản, có tác dụng làm cho văn bản trở nên mạch lạc, hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức.

Đặc điểm của một văn bản có tính liên kết:

+ Nội dung các câu, đoạn thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau.

+ Các câu, các đoạn được kết nối với nhau bằng các phép liên kết thích hợp.

– Một số phép liên tưởng thường dùng: Phép lặp từ ngữ, Phép thế, Phép nối, Phép liên tưởng.

21.Nói quá, nói giảm nói tránh Nói quá là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu đạt cho sự diễn đạt.

Nói giảm nói tránh là biện pháp dùng cách diễn đạt tế nhị, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

22. Số từ – là những từ chỉ số lượng và số thứ tự của sự vật.

+ Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ.(một, hai,…vài, mươi, dăm, ..)

+ Khi biểu thị số thứ tự của danh từ, số từ thường đứng sau danh từ.(bàn thứ ba, …)

23.Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ trong các câu bằng cụm từ Mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ

VD: Mao lương / đua sắc.(DT)

Hàng ngàn cây mao lương hoa vàng / đua sắc.(cụm DT)

– Mở rộng vị ngữ bằng cụm từ

VD: Đó / chính là một điều bí mật.

Đó / chính là một điều bí mật mà tôi muốn chia sẻ với bạn.

– Mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ

Trước ánh sáng, bóng tối tan tác.

Trước ánh sáng của trái tim Đan-ko, bóng tối tan tác.

24.Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh

 

Ngữ cảnh của một từ là những yếu tố ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ xung quanh nó.

Nghĩa của từ trong ngữ cảnh

– Trong mỗi ngữ cảnh, từ thể hiện khả năng kết hợp với các yếu tố khác, qua đó bộc lộ một nghĩa xác định nào đó.

– Khi xác định nghĩa của từ, cần phải lưu ý xem trong ngữ cảnh này, từ có được dùng với nghĩa thông thường hay dùng với nghĩa khác.

VĂN 8
25.Từ tượng hình và từ tượng thanh  Đặc điểm và tác dụng:

– Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật, chẳng hạn: gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom…

– Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế, chẳng hạn: khúc khích, róc rách, tích tắc…

– Từ tượng hình và từ tượng thanh mang giá trị biểu cảm cao; có tác dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, âm thanh một cách sinh động và cụ thể; thường được sử dụng trong các sáng tác văn chương và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

26.Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp Đặc điểm và chức năng

– Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn bản, thường do nhiều cân tạo thành, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn. Câu chủ đề trong đoạn văn mang nội dung khái quát, thường đứng đầu hoặc cuối đoạn.

+ Đoạn văn diễn dịch: là đoạn văn có câu chủ đề mang ý khái quát đứng đầu đoạn; các câu còn lại triển khai cụ thể ý của cây chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.

+ Đoạn văn quy nạp: là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát. Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.

+ Đoạn văn song song là đoạn văn mà các câu triển khai nội dung song song nhau. Mỗi câu trong đoạn văn nêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn.

+ Đoạn văn phối hợp: là đoạn văn có câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối đoạn.

27.Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt 3. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có chứa yếu tố Hán Việt đó

– Một số yếu tố Hán Việt thông dụng dưới đây có thể kết hợp với nhau, hoặc kết hợp với các yếu tố khác để tạo thành từ Hán Việt:

+ Chinh (đánh dẹp, đi xa): chinh phục, chinh phụ…

+ Lạm (quá mức): lạm phát, lạm dụng…

+ Tuyệt (dứt, hết…): tuyệt bút, tuyệt nhiên…

+ Vô (không, không có): vô bổ, vô tận…

28. 3. Từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương: chức năng và giá trị

– Từ ngữ toàn dân là từ ngữ được toàn dân biết, chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong giao tiếp.

– Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.

Trong các tác phẩm văn chương, điện ảnh, từ ngữ địa phương được dùng như một phương tiện tu từ với mục đích tô đậm màu sắc địa phương và làm cho nhân vật trở nên chân thật hơn, sinh động hơn.

Ví dụ: Dùng lại đây bắt một mở chim đi, tia! (Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam). Ở ví dụ trên, màu sắc Nam Bộ hiện ra rõ nét qua từ “tía” trong lời thoại của nhân vật.

29.Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu

 

Nghĩa tường minh là phần thông báo được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu, là loại nghĩa chúng ta có thể nhận ra trên bề mặt câu chữ.

Nghĩa hàm ẩn là phần thông báo không được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu mà được suy ra từ câu chữ và ngữ cảnh. Đây là loại nghĩa mà người nói, người viết thật sự muốn để cập đến.

Ví dụ: Có công mài sắt, có ngày nên kim. (Tục ngữ)

– Câu tục ngữ trên có nghĩa tưởng minh: Nếu bỏ cộng súc ra mài một thanh sắt thì có ngày sẽ có được một cây kim. Tuy nhiên, nghĩa hàm ẩn, ý nghĩa thật sự mà câu tục ngữ muốn đề cập đến là: Nếu kiên trì, nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách thì có ngày sẽ thành công. Để suy ra nghĩa hàm ẩn, chúng ta phải sử dụng tri thức nền của bản thân và chú ý đến các từ ngũ quan trọng trong câu. Chẳng hạn, trong câu tục ngữ này, chúng ta phải chú ý đến các từ ngữ “mài sắt”, “nên kim”. Nghĩa hàm ẩn thường được sử dụng trong sáng tác văn chương và trong đời sống hằng ngày.

30.Trợ từ, thán từ Đặc điểm và chức năng:

* Trợ từ là những từ chuyên dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá của người nói với người nghe hoặc với sự việc được nói đến trong câu. Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay nhỉ, nhé, nha, nghen…

Trợ từ không có vị trí cố định ở trong câu. Có thể chia thành hai loại trợ từ:

Trợ t nhấn mạnh (những có, chính, mỗi, ngày…): thường đứng trước các từ ngữ cần được nhấn mạnh.

Ví dụ:

Má đưa cho tôi những mười tờ một trăm, bảo mua ngay một chồng vở mới.

“Những” trong câu trên là trợ từ, có chức năng nhấn mạnh mức độ về lượng nhiều hơn mức cần có hay mong đợi.

Trợ từ tình thái (tiểu từ tinh thái) (à, a, nhỉ, nhé, nha, nhen, nghen, đẩy này…) thường đứng ở đầu và cuối câu, có tác dụng tạo kiểu câu nghi vấn, câu khiến, câu cảm thán hoặc thể hiện thái độ đánh giá, tình cảm của người nói.

Ví dụ: Bác này lí luận hay nhỉ

“Nhỉ” trong câu trên là trợ từ tình thái, biểu thị ý mỉa mai, dùng ở cuối câu cảm

*Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Có thể chia thành hai loại thán từ:

Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc (a, ả, ô, ôi, ối, chà…): dùng để bộc lộ các trạng thái tình cảm, cảm xúc (vui mừng, ngạc nhiên, đau đớn, sợ hãi…).

Ví dụ:

Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.

Thán từ gọi đáp (ơi, dạ, vâng, i…)

Ví dụ: – Dạ, bẩm đức ông, anh em chúng tôi xin bái tạ ơn người.

(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục)

Thán từ thường đứng đầu câu và có khả năng tách ra tạo thành một câu đặc biệt. Khi sử dụng thán từ, người nói thường dùng kèm theo ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt… tương ứng với tình cảm, cảm xúc mà thán từ biểu thị.

31.Câu hỏi tu từ  đặc điểm và tác dụng

– Câu hỏi tu từ là câu hỏi không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời mà được sử dụng để nhấn mạnh nội dung người nói, người viết muốn gửi gắm.

Ví dụ:

“Mẹ mình đang đợi mình ở nhà” – con bảo – “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?”.

(Ba-bin-đra-nát Ta-go, Mây và sóng)

– Câu hỏi tu từ “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?” được sử dụng để nhấn mạnh tình cảm yêu thương và sự gắn bó của em bé với người mẹ.

32.Đảo ngữ  Đặc điểm và tác dụng

– Đảo ngữ là biện pháp tu từ thay đổi vị trí các thành phần trong cụm từ, trong câu để nhấn mạnh ý nghĩa, làm cho sự diễn đạt thêm sinh động, gợi cảm và giàu âm hưởng. Ví dụ:

Củi một cành khô lạc mấy dòng. (Huy Cận, Tràng giang)

– Việc thay đổi vị trí từ “củi” trong cụm từ “của một cành khô” (cách diễn đạt thông thường là “một cành củi khô”) có tác dụng nhấn mạnh hình ảnh sự vật, làm cho diễn đạt thêm gợi cảm và giàu âm hưởng.)

33. Biệt ngữ xã hội Chức năng và giá trị

Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ được dùng hạn chế trong một nhóm người có chung một đặc điểm nào đó (nghề nghiệp, vị trí xã hội, tuổi tác…), chẳng hạn như biệt ngữ của các nhóm tội phạm, biệt ngữ của giới trẻ…

Ví dụ: Vào ngày khai giảng, ngoài các hoạt động trong phần lễ, các bạn còn được “quẩy” hết mình trong phần hội. (Theo Mực tím online)

Trong ví dụ trên, “quẩy” là biệt ngữ của giới trẻ, dùng để chỉ ý “vui chơi thoải mái”. – Biệt ngữ xã hội gắn liền với môi trường và bán thân tầng lớp xã hội tạo ra nó. Mục đích sáng tạo ra biệt ngữ chính là để giữ bí mật trong phạm vi nhóm của mình. Vì vậy, người ngoài nhóm thường không hiểu được biệt ngữ.

Mặc dù biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một phạm vi hạn chế nhưng theo thời gian, vẫn có những biệt ngữ dần dần trở nên phổ biến và sau đó trở thành từ ngữ toàn dân. Trong các tác phẩm văn chương, điện ảnh, biệt ngữ xã hội được dùng như một phương tiện tu từ với mục đích làm cho câu chuyện và nhân vật trở nên chân thật hơn.

34.Thành phần biệt lập trong câu  Đặc điểm và chức năng

Thành phần biệt lập là thành phần phụ có tính độc lập với nòng cốt câu, không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu. Thành phần biệt lập gồm các loại sau:

a. Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu, thường được tách biệt bằng dấu gạch ngang, dấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu hai chấm.

Ví dụ:

Bên dưới con thúc (và đây là cảnh tượng đáng kinh ngạc hơn cả), là một mở những đường ống thuỷ tinh kếch xù từ đâu đó tít trên trần rủ xuống vực vào lòng sông.(Bô-a Đan, Xưởng Sô-cô-la).

Phần in đậm trong ví dụ trên là thành phần phụ chú, được dùng để bổ sung thông tin cho khung cánh “bên dưới con thảo”,

b. Thành phần gọi – đáp: được dùng để gọi đáp, tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp,

Ví dụ:

Hai bà cháu chợt nhận ra cô Gió, bà tươi tỉnh hẳn lên:

– Đào ơi, có gió rồi, con nghỉ tay đi. Ôi, có Gió thật là tốt quá! Bà các tỉnh cả người.

(Xuân Quỳnh, Cô Gái mất rằn)

Trong ví dụ trên, “Đảo ơi” được dùng để hồi gọi, nhằm bắt đầu cuộc thoại.

c. Thành phần cảm thán, được dùng để diễn tả cảm xúc của người nói.

Ví dụ

Ôi, cô Gió thật là tốt quá! (Xuân Quỳnh, Có Gió mất tên)

Trong câu trên, “ôi” biểu lộ cảm xúc (sự xúc động mạnh mẽ) của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

d. Thành phần tình thái: được dùng để diễn là thái độ, cách đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

Ví dụ:

Tàu Nam-It-lots dường như đứng yên một chỗ, vì xung quanh chẳng thấy một điểm nào động đậy.

(Giuyn Véc-nơ, Hai vạn dặm dưới biển)

Trong ví dụ trên, “dường như” biểu thị ý phỏng đoán một cách dè dặt, dựa trên những gì người nói trực tiếp cảm nhận.

35.. Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến 2. Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến

Kiểu câu Chức năng Đặc điểm
Câu kể

(Câu trần thuật)

Kể, miêu tả, thông báo, nhận định… Thường kết thúc bằng dấu chấm (.)
Câu hỏi

(Câu nghi vấn)

Hỏi. – Sử dụng các từ nghi vấn (ai, gì, nào, tại sao, vì sao, bao giờ…)

– Kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?)

Câu cảm Biểu lộ cảm xúc của người nói (hoặc người viết) – Sử dụng các từ ngữ cảm thán: ôi, chao, chao ôi, chà, trời… hoặc các từ chỉ mức độ của cảm xúc như: quá, lắm, thật…

– Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!).

Câu khiến) Yêu cầu, đề nghị, ra lệnh…) – Sử dụng những từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, đi, nào…

– Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!).

3. Câu khẳng định, câu phủ định

Kiểu câu Chức năng Đặc điểm
Câu

khẳng định

Khẳng định các hành động, trạng thái, tính chất, đối tượng, sự việc… trong câu. – Thường không có phương tiện diễn đặt riêng.

– Có thể bắt gặp trong câu khẳng định những cấu trúc: không phải không, không thể không, không ai không…

Câu

phủ định

Phủ nhận các hành động, trạng thái, tính chất, đối tượng, sự việc… trong câu. – Thường sử dụng các từ ngữ phủ định như: không, chẳng, không phải, chẳng phải, chả…

– Có thể bắt gặp trong câu phủ định những cấu trúc: làm gì…, mà…

Ví dụ: Nó làm gì biết.

36. Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ

 

Sắc thái nghĩa là phần nghĩa bổ sung bên cạnh phần nghĩa cơ bản của từ ngữ. Sắc thái nghĩa biểu thị tình cảm, thái độ, đánh giá, nhận định… của người nói, người viết, chẳng hạn như sắc thái trang trọng, thân mật, coi khinh…

Ví dụ: Mặc dù cùng có chung phần nghĩa cơ bản (đều dùng để chỉ người) nhưng hai từ vị (vị đại biểu, vị khách…) và tên (tên cướp, tên trộm…) lại có sắc thái nghĩa rất khác nhau. Nếu vị thể hiện thái độ kính trọng thì tên lại tỏ thái độ coi khinh.

Khi lựa chọn từ ngữ, ngoài việc quan tâm đến phần nghĩa cơ bản, chúng ta cần phải quan tâm đến sắc thái nghĩa của từ. Bởi vì nếu không lựa chọn được từ ngữ với sắc thái nghĩa phù hợp, chúng ta sẽ không thể diễn tả chính xác thái độ, tình cảm, nhận định… của mình đối với sự việc được đề cập trong câu hoặc đối với người nghe, người đọc.

VĂN 9
39. Biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần  Đặc điểm và tác dụng

– Chơi chữ là biện pháp tu từ sử dụng âm thanh, từ ngữ để tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm tăng sức hấp dẫn cho văn bản. Chơi chữ có thể dựa trên hiện tượng đồng âm, lối nói gần âm, cách điệp âm, lối nói lái, lối tách từ … Biện pháp tu từ này thường được sử dụng trong sáng tác văn chương (đặc biệt là trong thơ văn trào phúng) và trong cuộc sống hằng ngày.

Ví dụ:

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bởi xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.(Ca dao)

Trong ví dụ trên, tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ dựa trên hiện tượng đồng âm (lợi. – “lợi ích” và lợi – “phần thịt bao quanh chân răng”) với mục đích tạo ra sắc thái hài hước, dí dỏm, làm tăng sức hấp dẫn cho bài ca dao.

– Điệp thanh là biện pháp tu từ lặp lại thanh diệu (thường là cùng thuộc thanh bằng hay thanh trắc) nhằm mục đích tạo nên nhạc tính, tăng tính tạo hình và sức

biểu cảm cho văn bản.

Ví dụ:

Khi trời quanh tôi làm bằng to

Khi trời quanh tôi làm bằng thơ.(Xuân Diệu, Nhị hồ)

Việc sử dụng sáu thanh bằng liên tiếp trong mỗi dòng thơ gọi ra một không gian rất nhẹ và rất thơ. Trong trường hợp này, biện pháp điệp thanh giúp tăng tính tạo hình và sức biểu cảm cho sự diễn đạt, đồng thời góp phần làm nên nhạc tính cho đoạn thơ.

– Điệp vần là biện pháp tu từ lặp lại những âm tiết có phần vẫn giống nhau nhằm mục đích làm tăng sức biểu cảm và nhạc tính cho văn bản.

Ví dụ:

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếp giang mang lạnh đang bay ngang trời. (Tố Hữu, Tiếng háy sang xuân)

Trong ví dụ trên, việc lặp lại các âm tiết có vần “ang” góp phần quan trọng làm nên nhạc tính cho hai dòng thơ, đồng thời gợi cho người đọc hình dung về một không gian rộng lớn, khoáng đạt.

40. Cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn

 

– Đạo văn là hành vi sao chép lời nói, ý tưởng, quan điểm, … của người khác và coi đó như là của riêng mình. Đây là hành vi vi phạm đạo đức trong học tập, nghiên cứu.

– Để tránh lỗi đạo văn, chúng ta cần trích dẫn chính xác và đúng quy định khi sử dụng lời nói, ý tưởng, quan điểm,… của người khác.

Ví dụ: Đặng Thùy Trâm từng viết: “Đời người phải gặp giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố”.(Theo Trần Thị Cẩm Quyên, Đừng từ bỏ cố gắng)

Trong ví dụ trên, khi sử dụng ý tưởng của Đặng Thùy Trâm, người viết đã trích dẫn bằng cách đặt nguyên văn câu chữ của Đặng Thùy Trâm trong dấu ngoặc kép.

– Phần trích dẫn có thể bao gồm các nội dung sau: ý trích dẫn (lời nói, ý tưởng, quan điểm, …), tác giả, tên tác phẩm/ công trình, nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản.

41.Nghĩa và cách dùng tên viết tắt của một số tổ chức quốc tế quan trọng 5. Nghĩa và cách dùng tên viết tắt của một số tổ chức quốc tế quan trọng

Tên viết tắt của các tổ chức QT Tên đầy đủ của các tổ chức quốc tế Nghĩa của tên viết tắt
UN United Nations Liên hợp quốc (Liên hiệp quốc)
UNICEF United Nations International Children’s Emergency Fund Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới
WB World Bank Ngân hàng Thế giới
IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế
ASEAN Association of South East Asia Nations Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
WTO World Trade Oganization Tổ chức Thương mại Thế giới

Trong khi tạo lập văn bản, chúng ta có thể sử dụng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế để làm cho văn bản ngắn gọn hơn.

41. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp và việc sử dụng dấu câu

 

Trong giao tiếp, tuỳ vào tình huống cụ thể, ta có thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của một người nào đó theo cách dẫn trực tiếp hoặc dẫn gián tiếp.

– Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của một người/một nhân vật. Phần dẫn trực tiếp thường được đặt trong dấu ngoặc kép.

Ví dụ:

Thành xem trăn trở, tự nhủ: “Phải chăng bức vẽ này chỉ cho ta chỗ bắt dế?”. (Bồ Tùng Linh, Dế chọi)

–  Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của một người/ một nhân vật theo cách diễn đạt của mình. Phần dẫn gián tiếp thường dùng kèm các từ “rằng”, “là” …. và không được đặt trong ngoặc kép.

Ví dụ: Phần “chuyện kia do ai nói ra” trong câu “Nhưng nàng hỏi chuyện kia do ai nói ra, thì lại giấu không kể lời con nói;…” (Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương) là lời nói của Vũ Nương được dẫn gián tiếp.

42. Điển tích, điển cố Đặc điểm và tác dụng

Điển tích, điển cố được hiểu là sự việc, câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại một cách cô đúc trong tác phẩm văn học. Điển tích, điển cố thường được gọi chung là điển. Trong sáng tác văn chương, việc sử dụng điển tích, điển cố làm cho cách diễn đạt trở nên hàm súc, uyên bác, giàu sức biểu hiện, gián tiếp bộc lộ thái độ, cảm xúc của tác giả, đem lại hứng thú cho người đọc.

Ví dụ 1:

Vân Tiên tả đột hữm xung,

Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dương.

(Nguyễn Đình Chiểu, Truyện Lục Vân Tiên)

Trong cặp lục bát trên, tác giả đã sử dụng điển “Triệu Tử phá vòng Đương Dương”, gợi nhớ đến một câu chuyện trong truyện Tam Quốc diễn nghĩa (La Quán Trung, Trung Quốc). Trong một lần bị Tào Tháo đánh bại ở Tân Dã, Lưu Bị phải bỏ chạy. Khi đến Đương Dương, do bị đuổi theo nên Lưu Bị phải cướp đường rút về phía nam, tướng tá lạc nhau. Trong hoàn cảnh ấy, Triệu Tử Long một mình bảo vệ vợ con Lưu Bị, đánh phá vòng vây trùng điệp của quân Tào, vượt cầu Trường Bản, tìm gặp Lưu Bị. Với việc sử dụng điển này, hình ảnh nhân vật Lục Vân Tiên hiện lên với vẻ đẹp của mẫu hình dũng tướng lí tưởng Triệu Tử Long. Qua đó, tác giả tô đậm sự đức độ của một người “vị nghĩa vong thân” (vì nghĩa quên mình) và tài năng của bậc anh hùng trong tình thế ngặt nghèo, đồng thời giúp người đọc cảm nhận rõ thái độ thán phục, ngưỡng mộ của tác giả dành cho nhân vật.

Ví dụ 2:

Trước sau nào thấy bóng người,

Hoa đào năm ngoài còn cười gió đông.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Khi viết hai dòng lục bát trên, Nguyễn Du đã dẫn lại ý trong bài thơ Đề đô thành nam trang (Đề ở trại phía nam đô thành) của nhà thơ Thôi Hộ (Trung Quốc): Tích nhân kim nhật thử môn trung,/ Nhân điện đào hoa tương ánh hồng./ Nhân diện bất tri hà xứ khứ,/ Đào hon y cựu tiếu đông phong. Việc sử dụng điển này làm cho hai dòng thơ cô đọng, hàm súc, gợi tả đúng tâm trạng của Kim Trọng khi trở về tìm gặp Thúy Kiều nơi vườn cũ nhưng không còn thấy bóng dáng nàng ở đó nữa.

43. chữ Nôm và chữ Quốc ngữ 3. Một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

Chữ Nôm là hệ thống chữ viết của người Việt được xây dựng dựa trên cơ sở chất liệu chữ Hán và âm đọc Hán Việt. Đây là thành quả văn hóa lớn lao, thể hiện ý thức độc lập, tự chủ của dân tộc và là phương tiện sáng tạo nên nền văn học chữ Nôm đặc sắc. Theo một số công trình nghiên cứu, chữ Nôm có thể đã hình thành vào khoảng thế kỉ VIII – IX và được phát triển, hoàn thiện vào khoảng thế kỉ XIII.

Chữ Quốc ngữ là hệ thống chữ viết do một số giáo sĩ phương Tây dựa vào bộ chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt nhằm phục vụ cho việc truyền giảng đạo Thiên Chúa. Chữ Quốc ngữ ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVII và được cải tiến, hoàn thiện trong vòng hai thế kỉ tiếp theo. Đây là một hệ thống chữ viết có nhiều ưu điểm, có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, đồng thời là phương tiện làm nên một nền văn học phong phú – nền văn học chữ Quốc ngữ.

44. câu đơn – câu ghép Lựa chọn câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép

 Trong thực tế giao tiếp, tuỳ vào mục đích khác nhau, người nói/ người viết có thể lựa chọn sử dụng câu đơn hay câu ghép, lựa chọn kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.

• Lựa chọn câu đơn – câu ghép

Chúng ta thường chọn câu đơn (câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ nòng cốt) để biểu thị một phán đoán đơn và lựa chọn câu ghép (câu có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ nòng cốt trở lên) để biểu thị một phán đoán phức hợp, thể hiện một quá trình tư duy và thông báo có tính chất phức hợp.

Ví dụ:

(1) Nam/ học tập chăm chỉ. Bạn ấy/ đạt kết quả cao trong kì thi học kì. (2 câu đơn)

CN            VN                 CN                      VN

(2) Vì Nam /học tập chăm chỉ nên bạn ấy / đạt được kết quả cao trong kì thi học kì.

CN1             VN1                     CN2                                 VN2

(1 câu ghép)

• Lựa chọn các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép

Có nhiều cách phân loại câu ghép. Dưới đây là hai cách phân loại thường gặp:

1. Dựa vào quan hệ giữa các vế, có thể chia câu ghép thành hai loại: câu ghép đẳng lập (các vế có quan hệ đẳng lập, không phụ thuộc nhau) và câu ghép chính phụ (các vế có quan hệ phụ thuộc nhau).

– Câu ghép đẳng lập: Giữa các vế của câu ghép đẳng lập thường có quan hệ ý nghĩa: (1) liệt kê

(Cô giáo giảng bài và học sinh chăm chú lắng nghe.); (2) lựa chọn (Bạn làm hoặc mình làm.); (3) tiếp nối (Trời tắt nắng rồi mây đen kéo đến.); (4) đối chiếu (Phòng khách thì rộng còn phòng ngủ thì chật.).

– Câu ghép chính phụ: Giữa các vế của câu ghép chính phụ thường có quan hệ ý nghĩa: (1) nguyên nhân – kết quả (Vì trời mưa to nên đường bị ngập.); (2) điều kiện/ giả thiết – kết quả

(Nếu ngày mai thời tiết đẹp thì chúng tôi sẽ đi du lịch.); (3) nhượng bộ – tương phản

(Tuy trời mưa to nhưng nó vẫn đi học.); (4) mục đích – sự kiện (Để trường lớp luôn sạch đẹp, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh chung.):

2. Dựa vào phương tiện nối các vế, có thể chia câu ghép thành hai loại: câu ghép có từ ngữ liên kết và câu ghép không có từ ngữ liên kết (chỉ dùng dấu phẩy (,), dấu chấm phẩy (;), dấu hai chấm (:) để ngăn cách các vế).

– Câu ghép từ ngữ liên kết

Ví dụ: Vì trời mưa to nên đường bị ngập. (Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả)

Lưu ý: Ngoài các kết từ (và, rồi, hay, còn,…), các cặp kết từ (vì … nên, nếu … thì, tuy … nhưng,...), từ ngữ liên kết còn có thể là các cặp từ ngữ hô ứng như càng … càng, vừa … vừa, mới … đã, bao nhiêu … bấy nhiêu, nào … ấy,…

– Câu ghép không có từ ngữ liên kết

Ví dụ: Cô giáo giảng bài, học sinh chăm chú lắng nghe. (Biểu thị quan hệ liệt kê). Khi cần sử dụng câu ghép, tuỳ vào quan hệ giữa các vế (đẳng lập/ chính phụ), tuỳ vào mối liên hệ ý nghĩa giữa các vế (liệt kê, lựa chọn, nguyên nhân – kết quả, mục đích – sự kiện,…) Mà chúng ta lựa chọn kiểu câu ghép nào, từ đó, lựa chọn phương tiện nối các vế câu cho phù hợp.

45. Câu rút gọn và câu đặc biệt  Đặc điểm và chức năng

– Câu rút gọn là loại câu bị lược bỏ một hoặc một vài thành phần nào đó và có thể khôi phục lại (các) thành phần bị rút gọn nhờ ngữ cảnh.

Ví dụ:

Nhàn– Thuyền trưởng của các anh… là ai?

Tiến– Là người đã lặn lội mưa gió, nước lũ đưa đoàn xà lan này về đây cho xã các cô.

(Lưu Quang Vũ, Bệnh sĩ)

Trong ví dụ trên, “Là người đã lặn lội mưa gió, nước lũ đưa đoàn xà lan này về đây cho xã các cô.” là một câu rút gọn. Dựa vào ngữ cảnh của câu, chúng ta có thể khôi phục lại các thành phần bị rút gọn như sau: “Thuyền trưởng của chúng tôi là người đã lặn lội mưa gió, nước lũ đưa đoàn xà lan này về đây cho xã các cô.”.

– Tác dụng: làm cho câu ngắn gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trước đó.

Câu đặc biệt là loại câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ mà chỉ có một nòng cốt đặc biệt. Loại câu này do một từ hoặc một cụm từ (trừ cụm chủ – vị) cấu tạo thành. Câu đặc biệt dùng để bộc lộ cảm xúc, gọi – đáp hoặc chỉ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng, sự kiện,… Trong câu đặc biệt, có thể có thêm các thành phần phụ.

Ví dụ:

(1) Chao ôi! (Bộc lộ cảm xúc)

(2)  Lan ơi! (Gọi – đáp)

(3) Trên bàn có một lọ hoa. (Chỉ sự tồn tại của sự vật) trạng ngữ nòng cốt của câu đặc biệt

46. Một số yếu tố Hán Việt Sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn

Hiện tượng đồng âm khác nghĩa và đa nghĩa khá phổ biến trong các yếu tố Hán Việt, vì vậy, khi sử dụng từ Hán Việt, cần phân biệt được các yếu tố Hán Việt đồng âm khác nghĩa, nhận biết được các nghĩa của cùng một yếu tố Hán Việt đa nghĩa.

Yếu tố Hán Việt Nghĩa Từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt
đồng (1) Đứa trẻ hài đồng, thư đồng, đồng dao
đồng (2) Con ngươi mắt đồng tử
đồng (3) Một kim loại (kí hiệu Cu) đồng trụ
đồng (4) Cùng, cùng nhau đồng bào, đồng hương, đồng minh, đồng cam cộng khổ
kì (1) Không tầm thường, lạ lùng kì ảo, kì diệu, kì quan, kì hoa dị thảo, thần kì, truyền kì, kì hình dị dạng
kì (2) Khác nhau, sai biệt kì thị, ý kiến phân kì
kì (3) Thời hạn, thời gian chu kì, định kì, thời kì,…
kì (4) Địa giới, cõi Nam Kì (Nam Kỳ),…
kì (5) Lá cờ kì (cờ) xí, quốc kì, tinh kì,….
minh (1) – Sáng

– sáng suốt

– làm cho rõ

– minh nguyệt, minh tinh,… – minh chủ, minh quân, công minh, cao minh,…

– minh oan, thuyết minh, minh chứng,…

minh (2) – mù mịt, tối tăm

– âm phủ

– liên quan tới việc sau khi chết

– u minh,…

– minh phủ,…

– minh hôn, minh thọ, minh khí,…

minh (3) – thề

– có quan hệ tín ước

– thệ hải minh sơn,…

– đồng minh, liên minh,…

minh (4) – ghi nhớ không quên khắc cốt minh tâm,…
47. Biến đổi và mở rộng cấu trúc câu: Đặc điểm và tác dụng

Tác dụng: Trong thực tế, để đạt được hiệu quả giao tiếp cao, chúng ta có thể biến đối và mở rộng cấu trúc câu.

Cách thực hiện:

+ thay đổi trật tự các thành phần trong câu, tách câu, gộp câu, rút gọn câu,… nhằm đáp ứng các mục đích khác nhau (nhấn mạnh thông tin, cung cấp thêm thông tin, làm cho câu ngắn gọn hơn,..).

Ví dụ 1: Thay đổi trật tự các thành phần trong câu

(1a) Chúng tôi đã nghĩ đến những vấn đề này.

(1b) Những vấn đề này, chúng tôi đã nghĩ đến.

Trong ví dụ trên, bổ ngữ ở câu (la) được đảo vị trí lên đầu câu ở câu (1b) với mục đích nhấn mạnh thông tin. Lưu ý: Khi thay đổi trật tự các thành phần trong câu, chức năng của các thành phần câu có thể thay đổi.

Ví dụ 2: Tách câu

(2a) Ôitrời lạnh quá!

(2b) Ôi! Trời lạnh quá!

Trong ví dụ trên, nếu ở ngữ liệu (2a), “ôi” là thành phần cảm thán thì ở ngữ liệu (2b), thành phần này được tách ra tạo thành một câu độc lập để nhấn mạnh cảm xúc của người nói.

+ thêm thành phần phụ, dùng cụm từ mở rộng thành phần câu nhằm cung cấp thêm thông tin về một khía cạnh nào đó.

Ví dụ 3: Thêm thành phần phụ

(3a) Nam không đến.

(3b) Hình như hôm nay, Nam không đến.

Trong ví dụ trên, so với câu (3a), câu (3b) có thêm một số thành phần phụ: trạng ngữ (hôm nay), thành phần tình thái (hình như) với mục đích bổ sung thông tin về thời gian, về cách đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

48. Sự phát triển của ngôn ngữ Từ ngữ mới và nghĩa mới

Sự phát triển của ngôn ngữ: Ngôn ngữ luôn biến đổi không ngừng, đặc biệt là ở phương diện từ vựng. Sự phát triển của từ vựng thường diễn ra theo hai cách sau: 1. Xuất hiện từ ngữ mới; 2. Xuất hiện nghĩa mới.

-Tác dụng: để biểu đạt những sự vật, hiện tượng mới, chẳng hạn những từ ngữ như Internet, marketing, trí tuệ nhân tạo, truyền hình số,… Từ ngữ mới thường được tạo ra theo hai cách: 1. Cấu tạo từ những yếu tố, chất liệu theo quy tắc đã có sẵn trong hệ thống ngôn ngữ (trí tuệ nhân tạo, điện thoại thông minh, lớp học ảo,…); 2. Vay mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài (Internet, marketing, AIDS,…).

Cách thức tạo nghĩa mới: thường được tạo ra nhờ các phương thức chuyển nghĩa như:

ẩn dụ, hoán dụ,… Ví dụ: hàng chợ, xe bãi, cơm bụi, chữa cháy, lên ngôi,…

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *